Mẫu Đơn đề nghị xét miễn giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?
Mẫu Đơn đề nghị xét miễn giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là Mẫu D05-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Tải về Mẫu Đơn đề nghị xét miễn giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự
>>> Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

Mẫu Đơn đề nghị xét miễn giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? (Hình từ internet)
Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự nào?
Theo khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự sau đây:
- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025
- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự như thế nào?
Căn cứ theo Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án như sau:
(1) Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
(2) Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:
- Bản án, quyết định;
- Quyết định thi hành án;
- Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.
(3) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
- Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;
- Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;
- Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(4) Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.
(5) Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
(6) Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:
- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.
Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
(7) Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];