Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

15:45 | 31/08/2026
Danh mục biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP.
Nội dung chính
  1. Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?
  2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 06/2026/TT-BTP thế nào?
  3. Nguyên tắc thi hành án dân sự như thế nào?

Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

Danh mục biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP như sau:

DANH MỤC BIỂU MẪU BÌA HỒ SƠ VÀ DẤU BÚT LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Bìa hồ sơ thi hành án dân sự

Mẫu số 01

2

Bìa hồ sơ giải quyết khiếu nại tố cáo

Mẫu số 02

3

Dấu bút lục

Mẫu số 03

Tải về Danh mục biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự

>>> Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào?

>>> Danh mục biểu mẫu sổ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 gồm những gì?

Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào? (hình từ internet)

Phạm vi điều chỉnh Thông tư 06/2026/TT-BTP thế nào?

Theo Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTP quy định về phạm vi điều chỉnh

Thông tư 06/2026/TT-BTP hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, bao gồm:

- Một số thủ tục về quản lý hành chính trong thi hành án dân sự, gồm: đăng tải, cập nhật, bổ sung, sửa đổi, quản lý thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; phân công tổ chức thi hành án và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; thu, chi tiền thi hành án; chế độ kiểm tra và báo cáo trong thi hành án dân sự;

- Lập, sử dụng, bảo quản và lưu trữ sổ, hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo; các loại biểu mẫu, việc quản lý, sử dụng biểu mẫu trong thi hành án dân sự;

- Trình tự, thủ tục tiếp nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ, vật, giấy tờ, tài sản kê biên trong quá trình tổ chức thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là vật chứng, tài sản tạm giữ) và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan;

- Tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, trừ các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự do cơ quan, người có thẩm quyền khác thực hiện đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành tương ứng.

Nguyên tắc thi hành án dân sự như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:

- Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

+ Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

+ Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.

- Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

- Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất