Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào?
Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP quy định về Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự thì danh mục này gồm có 63 mẫu như sau:
Phụ lục III
DANH MỤC BIỂU MẪU QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
STT | Tên biểu mẫu | Ký hiệu |
1 | Quyết định thi hành án chủ động | A01-THADS |
2 | Quyết định thi hành án theo yêu cầu | A02-THADS |
3 | Quyết định về việc hoãn thi hành án | A03-THADS |
4 | Quyết định về việc hoãn thi hành án | A04-THADS |
5 | Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án | A05-THADS |
6 | Quyết định về việc đình chỉ thi hành án | A06-THADS |
7 | Quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án | A07-THADS |
8 | Quyết định về việc tiếp tục thi hành án | A08-THADS |
9 | Quyết định về việc tiếp tục thi hành án | A09-THADS |
10 | Quyết định về việc tiếp tục thi hành án | A10-THADS |
11 | Quyết định về việc ủy thác thi hành án | A11-THADS |
12 | Quyết định về việc khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án | A12 -THADS |
13 | Quyết định về việc thu hồi quyết định về thi hành án | A13-THADS |
14 | Quyết định về việc thu hồi quyết định về thi hành án | A14-THADS |
15 | Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án | A15-THADS |
16 | Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án | A16-THADS |
17 | Quyết định về việc hủy quyết định thi hành án | A17-THADS |
18 | Quyết định thoái thu khoản tiền đã nộp ngân sách nhà nước | A18-THADS |
19 | Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản | A19-THADS |
20 | Quyết định về việc phong tỏa tài khoản/tài sản | A20-THADS |
21 | Quyết định về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ | A21-THADS |
22 | Quyết định về việc buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán | A22-THADS |
23 | Quyết định về việc tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản | A23-THADS |
24 | Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm | A24-THADS |
25 | Quyết định về việc phong tỏa chứng khoán | A25-THADS |
26 | Quyết định về việc khấu trừ tiền trong tài khoản | A26-THADS |
27 | Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án | A27-THADS |
28 | Quyết định về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án | A28-THADS |
29 | Quyết định về việc thu tiền của người phải thi hành án | A29-THADS |
30 | Quyết định về việc thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ | A30-THADS |
31 | Quyết định về việc thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án | A31-THADS |
32 | Quyết định về việc kê biên, xử lý tài sản | A32-THADS |
33 | Quyết định về việc kê biên quyền sở hữu trí tuệ | A33-THADS |
34 | Quyết định về việc giảm giá tài sản | A34-THADS |
35 | Quyết định về việc giải tỏa kê biên tài sản | A35-THADS |
36 | Quyết định về việc cưỡng chế khai thác tài sản | A36-THADS |
37 | Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp cưỡng chế khai thác tài sản | A37-THADS |
38 | Quyết định về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án | A38-THADS |
39 | Quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) | A39-THADS |
40 | Quyết định về việc cưỡng chế trả vật | A40-THADS |
41 | Quyết định về việc cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất | A41-THADS |
42 | Quyết định về việc cưỡng chế giao, trả giấy tờ | A42-THADS |
43 | Quyết định về việc cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất | A43-THADS |
44 | Quyết định về việc cưỡng chế buộc thực hiện công việc | A44-THADS |
45 | Quyết định về việc cưỡng chế không được thực hiện công việc | A45-THADS |
46 | Quyết định về việc cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng | A46-THADS |
47 | Quyết định về việc cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc | A47-THADS |
48 | Quyết định về việc giao tài sản cho người mua được tài sản | A48-THADS |
49 | Quyết định về việc giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án | A49-THADS |
50 | Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án | A50-THADS |
51 | Quyết định về việc thu phí thi hành án dân sự | A51-THADS |
52 | Quyết định về việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự | A52-THADS |
53 | Quyết định về việc thu chi phí thi hành án dân sự | A53-THADS |
54 | Quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự | A54-THADS |
55 | Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá tài sản | A55-THADS |
56 | Quyết định về việc ủy thác xử lý tài sản | A56-THADS |
57 | Quyết định về việc xử lý tài sản ủy thác | A57-THADS |
58 | Quyết định về việc sung quỹ nhà nước | A58- THADS |
59 | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính | A59- XPHC |
60 | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính | A60-XPHC |
61 | Quyết định về việc kê biên, xử lý chứng khoán | A61- THADS |
62 | Quyết định về việc cưỡng chế giao tài sảncho người mua được tài sản/người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án | A62- THADS |
63 | Quyết định về việc kết thúc thi hành quyết định tuyên bố phá sản | A63- THADS |
TẢI VỀ Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự

Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào? (Hình từ Internet)
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
(2) Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
(3) Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.
Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
(1) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);
(2) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;
(3) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;
(4) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;
(5) Các khoản yêu cầu thi hành;
(6) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);
(7) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);
(8) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;
(9) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.
>>> Mẫu Biên lai thu tiền thi hành án dân sự từ 1/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là những mẫu nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];