Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào?

Nguyễn Thị Hậu 208 lượt xem
07:16 | 02/09/2026
Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự gồm có 63 mẫu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào?
  2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?
  3. Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào?

Căn cứ Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP quy định về Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự thì danh mục này gồm có 63 mẫu như sau:

Phụ lục III

DANH MỤC BIỂU MẪU QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BTP ngày 16 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Quyết định thi hành án chủ động

A01-THADS

2

Quyết định thi hành án theo yêu cầu

A02-THADS

3

Quyết định về việc hoãn thi hành án

A03-THADS

4

Quyết định về việc hoãn thi hành án

A04-THADS

5

Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành án

A05-THADS

6

Quyết định về việc đình chỉ thi hành án

A06-THADS

7

Quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án

A07-THADS

8

Quyết định về việc tiếp tục thi hành án

A08-THADS

9

Quyết định về việc tiếp tục thi hành án

A09-THADS

10

Quyết định về việc tiếp tục thi hành án

A10-THADS

11

Quyết định về việc ủy thác thi hành án

A11-THADS

12

Quyết định về việc khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án

A12 -THADS

13

Quyết định về việc thu hồi quyết định về thi hành án

A13-THADS

14

Quyết định về việc thu hồi quyết định về thi hành án

A14-THADS

15

Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án

A15-THADS

16

Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án

A16-THADS

17

Quyết định về việc hủy quyết định thi hành án

A17-THADS

18

Quyết định thoái thu khoản tiền đã nộp ngân sách nhà nước

A18-THADS

19

Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản

A19-THADS

20

Quyết định về việc phong tỏa tài khoản/tài sản

A20-THADS

21

Quyết định về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ

A21-THADS

22

Quyết định về việc buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán

A22-THADS

23

Quyết định về việc tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản

A23-THADS

24

Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm

A24-THADS

25

Quyết định về việc phong tỏa chứng khoán

A25-THADS

26

Quyết định về việc khấu trừ tiền trong tài khoản

A26-THADS

27

Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án

A27-THADS

28

Quyết định về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án

A28-THADS

29

Quyết định về việc thu tiền của người phải thi hành án

A29-THADS

30

Quyết định về việc thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ

A30-THADS

31

Quyết định về việc thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án

A31-THADS

32

Quyết định về việc kê biên, xử lý tài sản

A32-THADS

33

Quyết định về việc kê biên quyền sở hữu trí tuệ

A33-THADS

34

Quyết định về việc giảm giá tài sản

A34-THADS

35

Quyết định về việc giải tỏa kê biên tài sản

A35-THADS

36

Quyết định về việc cưỡng chế khai thác tài sản

A36-THADS

37

Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp cưỡng chế khai thác tài sản

A37-THADS

38

Quyết định về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án

A38-THADS

39

Quyết định về việc cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có)

A39-THADS

40

Quyết định về việc cưỡng chế trả vật

A40-THADS

41

Quyết định về việc cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất

A41-THADS

42

Quyết định về việc cưỡng chế giao, trả giấy tờ

A42-THADS

43

Quyết định về việc cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất

A43-THADS

44

Quyết định về việc cưỡng chế buộc thực hiện công việc

A44-THADS

45

Quyết định về việc cưỡng chế không được thực hiện công việc

A45-THADS

46

Quyết định về việc cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng

A46-THADS

47

Quyết định về việc cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc

A47-THADS

48

Quyết định về việc giao tài sản cho người mua được tài sản

A48-THADS

49

Quyết định về việc giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án

A49-THADS

50

Quyết định về việc chấm dứt áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án

A50-THADS

51

Quyết định về việc thu phí thi hành án dân sự

A51-THADS

52

Quyết định về việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự

A52-THADS

53

Quyết định về việc thu chi phí thi hành án dân sự

A53-THADS

54

Quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự

A54-THADS

55

Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá tài sản

A55-THADS

56

Quyết định về việc ủy thác xử lý tài sản

A56-THADS

57

Quyết định về việc xử lý tài sản ủy thác

A57-THADS

58

Quyết định về việc sung quỹ nhà nước

A58- THADS

59

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

A59- XPHC

60

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

A60-XPHC

61

Quyết định về việc kê biên, xử lý chứng khoán

A61- THADS

62

Quyết định về việc cưỡng chế giao tài sảncho người mua được tài sản/người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án

A62- THADS

63

Quyết định về việc kết thúc thi hành quyết định tuyên bố phá sản

A63- THADS

TẢI VỀ Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự

Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào?

Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BTP gồm những mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

(2) Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.

Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.

(3) Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.

Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.

Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

(1) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);

(2) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

(3) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

(4) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

(5) Các khoản yêu cầu thi hành;

(6) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

(7) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

(8) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

(9) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

>>> Mẫu Biên lai thu tiền thi hành án dân sự từ 1/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là những mẫu nào?

>>> Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 thế nào? Trường hợp nào được miễn, giảm?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất