Khi đi đăng ký kết hôn trong nước có phải nộp lệ phí gì không? Vợ chồng được cấp mấy bản giấy đăng ký kết hôn?

Lê Thanh Ngân 7,116 lượt xem
11:03 | 24/05/2023
Tôi muốn hỏi khi đi đăng ký kết hôn trong nước có phải nộp lệ phí gì không? Tại xã Trực Chính, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cán bộ hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh thu tiền đăng ký kết hôn của tôi là 150.000 VNĐ? Vậy cho tôi hỏi cán bộ đó có làm đúng quy định pháp luật không? Vợ chồng tôi được cấp mấy bản đăng ký kết hôn?
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận kết hôn là gì?
  2. Vợ chồng được cấp mấy bản giấy đăng ký kết hôn?
  3. Thời gian cấp giấy đăng ký kết hôn là bao lâu?

Giấy chứng nhận kết hôn là gì?

Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định giấy chứng nhận đăng ký kết hôn như sau:

"7.Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này."

Bên cạnh đó, Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.

Bên cạnh đó, tại Phụ Biểu ban hành kèm theo Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký kết hôn như sau:

STT

Danh mục công việc có thu lệ phí hộ tịch

Đơn vị tính

Mức thu

I

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã



2.2

Đăng ký lại khai tử

Đồng/lần

5.000

3

Đăng ký lại kết hôn

Đồng/lần

20.000

II

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện

Đồng/lần


3

Kết hôn

Đồng/lần


3.1

Đăng ký kết hôn

Đồng/lần

1.500.000

3.2

Đăng ký lại kết hôn

Đồng/lần

1.300.000

Như vậy, lệ phí đăng ký hộ tịch (đăng ký kết hôn) do HĐND tỉnh Nam Định quyết định mức thu. Khi anh đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh (giữa người Việt Nam với nhau) thì được miễn phí; còn đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài lệ phí là 1.500.000 đồng/ lần. Do đó, bạn và vợ bạn được miễn lệ phí đăng ký kết hôn, vậy nên cán bộ xã yêu cầu nộp lệ phí đăng ký kết hôn 150.000 VNĐ là trái quy định pháp luật.

Tải về mẫu giấy chứng nhận kết hôn bản giấy mới nhất 2023: Tại Đây

Tải về mẫu giấy chứng nhận kết hôn bản bản điện tử mới nhất 2023: Tại Đây

Đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn

Vợ chồng được cấp mấy bản giấy đăng ký kết hôn?

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 123//2015/NĐ-CP quy định như sau:

"1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
2. Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;
b) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn."

Theo đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp 02 bản giấy chứng nhận kết hôn cho mỗi người một bản.

Thời gian cấp giấy đăng ký kết hôn là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

"1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc."

Như vậy, cán bộ hộ tịch kiểm tra đầy đủ hồ sơ, điều kiện kết hôn thì thời gian cấp giấy đăng ký kết hôn là ngay sau khi nộp đủ hồ sơ; nếu phải xác minh thì thời hạn không quá 05 ngày làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: