Kết quả phiếu tín nhiệm được công khai đối với ai và cách thức công khai như thế nào? Người có kết quả phiếu tín nhiệm thấp sẽ được xử lý như thế nào?

Phạm Lan Anh 3,415 lượt xem
11:16 | 22/05/2023
Về quy trình lấy phiếu và tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm thì lấy phiếu tín nhiệm tại các cơ quan Đảng được thực hiện theo quy trình nào? Kết quả phiếu tín nhiệm được công khai đối với ai và cách thức công khai ra sao? Đồng chí có kết quả phiếu tín nhiệm thấp sẽ được xử lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lấy phiếu tín nhiệm tại các cơ quan Đảng được thực hiện theo quy trình thế nào?
  2. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm được công khai đối với ai và cách thức công khai như thế nào?
  3. Người có kết quả phiếu tín nhiệm thấp sẽ được xử lý ra sao?

Lấy phiếu tín nhiệm tại các cơ quan Đảng được thực hiện theo quy trình thế nào?

Lấy phiếu tín nhiệm tại cơ quan Đảng

Lấy phiếu tín nhiệm (Hình từ Internet)

Về quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với các cơ quan Đảng thực hiện theo Điều 9 Quy định 262-QĐ/TW năm 2014 như sau:

"Điều 9. Quy trình lấy phiếu tín nhiệm
9.1- Đối với Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư
- Ban Tổ chức Trung ương chuẩn bị phiếu tín nhiệm. Phiếu tín nhiệm có danh sách Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư; tiêu chí lấy tín nhiệm và có đóng dấu treo của Ban Chấp hành Trung ương; đề xuất thành phần nhân sự Ban Kiểm phiếu.
- Bộ Chính trị chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm; Ban Kiểm phiếu phát phiếu; các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương ghi phiếu, bỏ phiếu.
- Ban Kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo kết quả với Ban Chấp hành Trung ương.
9.2- Đối với ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp
Tiến hành tương tự như lấy phiếu tín nhiệm đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư.
9.3- Đối với các chức danh cán bộ khác (nêu tại Điều 5 của Quy định này)
- Cơ quan tổ chức, cán bộ chuẩn bị phiếu tín nhiệm và đề xuất Ban Kiểm phiếu.
- Phiếu tín nhiệm có danh sách cán bộ (thuộc đối tượng lấy tín nhiệm), tiêu chí lấy tín nhiệm và có dấu treo của tổ chức, cơ quan, đơn vị.
- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng của tổ chức, cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.
- Ban Kiểm phiếu phát phiếu, dành thời gian cần thiết để hội nghị ghi phiếu, bỏ phiếu; lập biên bản kiểm phiếu, báo cáo kết quả với hội nghị; niêm phong phiếu và bàn giao cho cơ quan tổ chức cán bộ quản lý, lưu giữ.
- Biên bản kiểm phiếu được lập thành 3 bản; 2 bản gửi cấp trên trực tiếp; 1 bản lưu tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị theo chế độ mật.
- Việc lấy phiếu tín nhiệm có thể kết hợp tổ chức với hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị; trường hợp thật đặc biệt có thể gửi phiếu đến cá nhân và quy định thời gian nhận phiếu.
- Dự hội nghị lấy phiếu tín nhiệm có cán bộ của các ban xây dựng Đảng (tổ chức, kiểm tra, văn phòng cấp ủy) và cơ quan tổ chức cán bộ của cơ quan nhà nước cấp trên."

Kết quả lấy phiếu tín nhiệm được công khai đối với ai và cách thức công khai như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Quy định 262-QĐ/TW năm 2014 về công khai kết quả phiếu tín nhiệm được quy định cụ thể như sau:

"Điều 10. Công khai kết quả phiếu tín nhiệm
10.1- Kết quả phiếu tín nhiệm được công khai đối với tập thể và cá nhân sau:
- Thành phần tham gia ghi phiếu tín nhiệm của hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.
- Tập thể lãnh đạo cấp trên trực tiếp (cấp có thẩm quyền quản lý, quyết định đối với cán bộ).
- Cá nhân cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm.
10.2- Cách thức công khai kết quả phiếu tín nhiệm
- Việc công khai kết quả lấy phiếu tín nhiệm được công bố tại các hội nghị lấy phiếu tín nhiệm có thành phần ghi phiếu tín nhiệm nêu tại Điều 5 của Quy định này.
- Căn cứ vào tình hình cụ thể, cấp có thẩm quyền quyết định công khai tín nhiệm đối với cán bộ ở phạm vi, đối tượng khác."

Theo đó, kết quả phiếu tín nhiệm được công khai đối với tập thể và cá nhân bao gồm thành phần tham gia ghi phiếu tín nhiệm của hội nghị lấy phiếu tín nhiệm, tập thể lãnh đạo cấp trên trực tiếp và cá nhân cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm.

Người có kết quả phiếu tín nhiệm thấp sẽ được xử lý ra sao?

Theo Điều 11 Quy định 262-QĐ/TW năm 2014 quy định về việc sử dụng kết quả phiếu tín nhiệm như sau:

"Điều 11. Sử dụng kết quả phiếu tín nhiệm
- Kết quả phiếu tín nhiệm được sử dụng để tham khảo trong đánh giá cán bộ, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ.
- Những đồng chí có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp cần được xem xét đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi rà soát, bổ sung quy hoạch và xem xét bố trí, sắp xếp công tác phù hợp.
- Những đồng chí có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trở lên cần kịp thời xem xét, nếu xét thấy không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì cho từ chức hoặc cho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác."

Như vậy, nếu đồng chí có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp cần được xem xét đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi rà soát, bổ sung quy hoạch và xem xét bố trí, sắp xếp công tác phù hợp.

Còn đối với đồng chí có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trở lên cần kịp thời xem xét, nếu xét thấy không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì cho từ chức hoặc cho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác.

Theo Điều 11 Quy định 165-QĐ/TW năm 2013 trước đây thì chỉ những đồng chí có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trở lên và những đồng chí 2 năm liền hoặc trong 3 năm liên tiếp có hai năm tín nhiệm thấp (từ 1/2 đến dưới 2/3 phiếu tín nhiệm thấp) cần kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác. Còn chưa quy định về mức phiếu tín nhiệm tín nhiệm thấp để để loại khỏi danh sách quy hoặc cho các chức vụ.

Tải về mẫu phiếu tín nhiệm mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất