Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài online từ ngày 03/04/2026 chi tiết?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,121 lượt xem
11:15 | 07/05/2026
Có thể thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Sau đây là hướng dẫn thủ tục online chi tiết?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài online từ ngày 03/04/2026 chi tiết?
  2. 08 nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP la gì?
  3. Các dự án/trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài online từ ngày 03/04/2026 chi tiết?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (online) được quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(2) Nhà đầu tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Văn bản điện tử tải lên hệ thống được ký số bằng chữ ký số công cộng của nhà đầu tư (nếu có).

(3) Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

-. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống để chỉnh sửa, bổ sung.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(4) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

(5) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

(6) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ nộp trực tuyến trên Hệ thống.

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài online từ ngày 03/04/2026 chi tiết?

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài online từ ngày 03/04/2026 chi tiết? (Hình từ Internet)

08 nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP la gì?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định 08 nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

(1) Mã số dự án đầu tư.

(2) Nhà đầu tư.

(3) Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).

(4) Mục tiêu dự án, trong đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác.

(5) Địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư.

(6) Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

(7) Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.

(8) Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).

Các dự án/trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025;

(2) Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025. Thỏa thuận là hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.

(3) Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(4) Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP của các tổ chức kinh tế khác theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025 đáp ứng các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có quy mô lớn theo quy định tại Nghị định 90/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập 2011;

- Sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài;

- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức kinh tế;

- Đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.

(5) Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư kê khai thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (gồm vốn bằng tiền và tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường hợp dự án có nội dung thay đổi, nhà đầu tư cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(6) Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

(7) Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể lấy ý kiến các cơ quan liên quan về hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

(8) Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(9) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất