Hướng dẫn kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng theo Thông tư 99 thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 204 lượt xem
07:02 | 15/08/2026
Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng được quy định tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng theo Thông tư 99 thế nào?
  2. Kết quả lựa chọn nhà thầu có phải là căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng không?
  3. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm các tài liệu nào?

Hướng dẫn kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng theo Thông tư 99 thế nào?

Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC (Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng) như sau:

(1) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, nhà thầu căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

(2) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

(3) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

(4) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

(5) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Hướng dẫn kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng theo Thông tư 99 thế nào?

Hướng dẫn kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng theo Thông tư 99 thế nào? (Hình từ Internet)

Kết quả lựa chọn nhà thầu có phải là căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng không?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng như sau:

Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
1. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.
2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.
3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Theo đó, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) là một trong những căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng.

Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm các tài liệu nào?

Theo khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 thì hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng.

Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:

(1) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

(2) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

(3) Đơn dự thầu;

(4) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

(5) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

(6) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

(7) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

(8) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

(9) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

(10) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

(11) Các tài liệu khác có liên quan.

>> Từ 1/7/2026 được sửa đổi những nội dung nào trong hợp đồng xây dựng? Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thế nào?

>> Quy định về hợp đồng chìa khóa trao tay theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hợp đồng chìa khóa trao tay là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.