Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025?

09:49 | 11/09/2025
Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025? Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) theo Công văn 7644/BNV-CCVC?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025?
  2. Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) theo Công văn 7644/BNV-CCVC?
  3. Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như thế nào?

Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025?

Ngày 09/09/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 về tuyển dụng, xếp lương công chức Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã:

Tại Mục 3 Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 thì:

Theo Luật số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) có sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 thì Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức. Để thực hiện việc tuyển dụng, xếp lương đối với công chức là Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật về công chức và pháp luật về dân quân tự vệ, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan(1), trong khi cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản điều chỉnh riêng đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện như sau:
...
3. Kể từ ngày 01/7/2025, khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và thực hiện quy định mới của Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 98/2025/QH15), việc bố trí vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) như sau:
a) Trường hợp đang là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) là công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) khi được xem xét, bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (mới), được chuyển thành công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 4 nếu đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15)(5).
b) Trường hợp đang là cán bộ, công chức khác được dự kiến bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thì không phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).
c) Các trường hợp không phải là cán bộ, công chức được dự kiến bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, việc xem xét, bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 98/2025/QH15), Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).
...

Theo đó, Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 như sau:

Trường hợp đang là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) là công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) khi được xem xét, bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (mới), được chuyển thành công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 (4) nếu đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 (5)

Cụ thể:

Chú thích 4: khoản 1 Điều 45 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày Luật có hiệu lực thi hành nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo thì được chuyển thành công chức theo quy định của Luật này.

Chú thích 5: Điều 26 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định về Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở trình độ cao đẳng hoặc đại học tại nhà trường quân đội.

Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025?

Hướng dẫn bố trí Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) theo Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) theo Công văn 7644/BNV-CCVC?

Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) được nêu rõ tại Mục 4 Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025, cụ thể:

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc đã xếp.

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện tương ứng với từng trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV.

- Trường hợp không thuộc các điểm a, điểm b khoản này thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư 79/2005/TT-BNV.

Theo đó, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc:

Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương; sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau:

Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;

- Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;

- Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;

- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;

- Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;

- Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;

- Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng;

- Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng.

Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất