Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC về chế độ, chính sách công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại BCHQS cấp xã?

Nguyễn Văn Phú 5,608 lượt xem
08:25 | 31/03/2026
Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC về chế độ, chính sách công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại BCHQS cấp xã?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC về chế độ, chính sách công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại BCHQS cấp xã?
  2. Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) theo Công văn 7644/BNV-CCVC?
  3. Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như thế nào?

Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC về chế độ, chính sách công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại BCHQS cấp xã?

Ngày 27/3/2026, Bộ Nội vụ đã ban có Công văn 2833/BNV-TCBC năm 2026 về việc xây dựng chế độ, chính sách đối với công chức tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC năm 2026

Theo đó, thực hiện Kết luận 228-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Bộ Quốc phòng đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương trình Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu.

Cho đến nay, Bộ Quốc phòng và các địa phương đã tích cực phối hợp triển khai sắp xếp kiện toàn và bố trí sĩ quan thường trực đảm nhiệm các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo Nghị quyết của Chính phủ và quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.

Tuy nhiên, qua theo dõi, nắm bắt tình hình thực tế, đến nay vẫn còn một số ít trường hợp đang trong quá trình chờ xem xét bố trí hoặc xem xét giải quyết nghỉ việc do không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về tuổi, trình độ đào tạo theo yêu cầu vị trí việc làm ở địa phương, sức khỏe.

Vì vậy, để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền về sắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với các đối tượng này, Bộ Nội vụ đề nghị các địa phương thực hiện một số nội dung sau:

(1) Căn cứ chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, đề nghị các địa phương rà soát, tổng hợp, xây dựng phương án bố trí các trường hợp đáp ứng đủ tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ (kể cả các trường hợp đang được cấp có thẩm quyền cử đi học, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc làm) vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại địa phương (theo Phụ lục I kèm theo) khi các trường hợp này không đủ điều kiện để Bộ Quốc phòng tiếp nhận vào Quân đội và làm việc tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

(2) Đối với các trường hợp buộc phải nghỉ việc hoặc có nguyện vọng nghỉ việc, đề nghị các địa phương rà soát, tổng hợp cụ thể từng trường hợp (theo Phụ lục II kèm theo).

Kết quả rà soát, tổng hợp của các địa phương xin gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 04/4/2026 để Bộ Nội vụ tổng hợp, nghiên cứu xây dựng chế độ, chính sách đối với các đối tượng này cho phù hợp.

Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC về chế độ, chính sách công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại BCHQS cấp xã?

Toàn văn Công văn 2833/BNV-TCBC về chế độ, chính sách công chức Ban chỉ huy quân sự cấp xã dự kiến nghỉ việc do tổ chức lại BCHQS cấp xã? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) theo Công văn 7644/BNV-CCVC?

Hướng dẫn xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) được nêu rõ tại Mục 4 Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025, cụ thể:

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc đã xếp.

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện tương ứng với từng trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV.

- Trường hợp không thuộc các điểm a, điểm b khoản này thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư 79/2005/TT-BNV.

Theo đó, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc:

Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương; sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau:

Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;

- Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;

- Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;

- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;

- Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;

- Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;

- Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng;

- Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng.

Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất