Hòa giải viên thương mại có cần phải thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải hay không?

17:53 | 12/09/2022
Cho anh hỏi một vài vấn đề về hòa giải viên thương mại. Anh muốn biết có bắt buộc hòa giải viên thương mại phải thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí phải trả trước khi tiến hành hòa giải không? Nếu có mà hòa giải viên không thực hiện thì như thế nào? - Anh Quang Tèo đến từ Nghệ An.
Nội dung chính
  1. Hòa giải viên thương mại có cần phải thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải hay không?
  2. Hòa giải viên thương mại không thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
  3. Người làm hòa giải viên thương mại phải đáp ứng những tiêu chuẩn như thế nào?

Hòa giải viên thương mại có cần phải thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải hay không?

Tại Điều 9 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại cụ thể như sau:

Quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại
1. Hòa giải viên thương mại có các quyền sau đây:
a) Chấp nhận hoặc từ chối thực hiện hoạt động hòa giải thương mại;
b) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật;
c) Được hưởng thù lao từ việc thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo thỏa thuận với các bên tranh chấp;
d) Các quyền khác theo quy định của Nghị định này và của pháp luật có liên quan.
2. Hòa giải viên thương mại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại; độc lập, vô tư, khách quan, trung thực;
b) Tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội;
c) Bảo vệ bí mật thông tin về vụ tranh chấp mà mình tham gia hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật;
d) Thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải;
đ) Không được đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên, không được đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và của pháp luật có liên quan.

Như vậy, theo quy định nêu trên, trước khi tiến hành hòa giải thì hòa giải viên thương mại có nghĩa vụ phải thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí phải trả.

Hòa giải viên

Hòa giải viên thương mại (Hình từ Internet)

Hòa giải viên thương mại không thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với những hành vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại như sau:

Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hoà giải, trừ trường hợp các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
b) Nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận;
c) Hoạt động hòa giải thương mại mà không đủ tiêu chuẩn làm hòa giải viên thương mại;
d) Đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên hoặc đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hoà giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu như hòa giải viên thương mại không thực hiện thông báo cho các bên biết thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải thì có thể sẽ bị xử phạt từ 5 - 10 triệu đồng.

Người làm hòa giải viên thương mại phải đáp ứng những tiêu chuẩn như thế nào?

Tại Điều 7 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của hòa giải viên thương mại cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại
1. Người có đủ tiêu chuẩn sau đây thi được làm hòa giải viên thương mại:
a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự; có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc lập, vô tư, khách quan;
b) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên;
c) Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan.
2. Hòa giải viên thương mại được thực hiện hòa giải thương mại với tư cách là hòa giải viên thương mại vụ việc hoặc hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại theo quy định tại Nghị định này.
3. Tổ chức hòa giải thương mại có thể quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại của tổ chức mình cao hơn các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên thương mại.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến hòa giải viên thương mại mà chúng tôi cung cấp gửi đến bạn. Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội