Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu 2026? Quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,043 lượt xem
17:17 | 30/03/2026
Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu 2026? Quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026?
Nội dung chính
  1. Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu 2026? Quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026?
  2. Tính đơn vị cồn trong rượu, bia 2026 ra sao?
  3. Mức phạt nồng độ cồn xe máy 2026 bao nhiêu tiền?

Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu 2026? Quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026?

Thông tin về vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu năm 2026, quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026 dưới đây:

Căn cứ điểm a, b, c, d, o khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm như sau:

Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
1. Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:
a) Điểm g khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 9; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 12; khoản 14 Điều 6;
b) Điểm a khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 9; khoản 11 Điều 7;
c) Điểm c khoản 6; điểm a khoản 7; điểm b khoản 8; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều 8;
d) Điểm p khoản 1; điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện) khoản 4; khoản 5 Điều 9;
...
o) Các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này thuộc trường hợp thật cần thiết cần phải ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.

Theo đó, tất cả các hành vi vi phạm nồng độ cồn sẽ bị người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt.

Đồng thời, căn cứ điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định để làm rõ vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu năm 2026, quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026 như sau:

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:
...
b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
...
2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
...
8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật này nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này thì thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm; hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này. Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.
Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Như vậy, năm 2026, vi phạm nồng độ cồn giữ xe không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

*LƯU Ý:

- Trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

- Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ.

- Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.

- Thời hạn tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính được tính từ thời điểm phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ thực tế.

- Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.

Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu 2026? Quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026?

Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu 2026? Quy định vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe mấy ngày năm 2026? (Hình ảnh Internet)

Tính đơn vị cồn trong rượu, bia 2026 ra sao?

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Phần I Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 4946/QĐ-BYT năm 2020 thì:

Đơn vị cồn là đơn vị đo lường dùng để quy đổi rượu, bia và đồ uống có cồn khác với nồng độ khác nhau về lượng cồn nguyên chất. Một đơn vị cồn tương đương 10 gam cồn (ethanol) nguyên chất chứa trong dung dịch uống.

Cách tính đơn vị cồn trong rượu, bia như sau:

Đơn vị cồn = Dung tích (ml) x Nồng độ (%) x 0,79 (hệ số quy đổi)

Ví dụ: chai bia 330ml và nồng độ cồn 5% sẽ có số gam cồn là:

330 x 0,05 x 0,79 = 13g; tương đương 1,3 đơn vị cồn.

Như vậy, một đơn vị cồn tương đương với:

- 3/4 chai hoặc 3/4 lon bia 330 ml (5%);

- Một chai hoặc một lon nước trái cây/cider/strongbow có cồn loại 330ml (4,5%);

- Một cốc bia hơi 330 ml (4%);

- Một ly rượu vang 100 ml (13,5%);

- Hoặc một ly nhỏ/cốc nhỏ rượu mạnh 40 ml (30%).

Mức phạt nồng độ cồn xe máy 2026 bao nhiêu tiền?

Mức phạt nồng độ cồn xe máy 2026 dưới đây:

I. Đối với xe máy

Dưới đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026 (phạt tiền, phạt bổ sung và trừ điểm GPLX) đối với xe máy theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Nồng độ cồn

Mức phạt

Hình phạt bổ sung

Trừ điểm GPLX

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng

(Điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

-

Trừ 04 điểm

(Điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng

(Điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

-

Trừ 10 điểm

(Điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng

(Điểm d khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng

(Điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)


*Trên đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026, chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168 đối với xe máy, lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đèn đỏ 2026 xe máy đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy!

II. Đối với xe máy chuyên dùng

Dưới đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026 (phạt tiền) đối với xe máy chuyên dùng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Nồng độ cồn

Mức phạt

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng

(Điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng

(Điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng

(Điểm a khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

*Trên đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026 mới nhất đối với xe máy chuyên dùng, lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đèn đỏ 2026 xe máy chuyên dùng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ!

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất