Trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ra sao? Tải về?

20:30 | 09/08/2025
Trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ra sao? Tải về?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ra sao? Tải về?
  2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 221/2025/NĐ-CP gồm?
  3. Cấp chứng nhận tạm trú, kiểm soát nhập cảnh và hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được quy định ra sao?

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ra sao? Tải về?

Ngày 8/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025.

Theo đó, ban hành kèm theo các Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP gồm:

Phụ lục I

Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Tải về

Phụ lục II

Các biểu mẫu

Tải về

>>> Tải về trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ra sao? Tải về?

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ra sao? Tải về? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng của Nghị định 221/2025/NĐ-CP gồm?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau:

(1) Người nước ngoài thuộc các trường hợp sau:

- Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

- Các học giả, chuyên gia, nhà khoa học, giáo sư các trường đại học, viện nghiên cứu; tổng công trình sư; nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

- Nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp lớn trên thế giới;

- Người hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch có ảnh hưởng tích cực đối với công chúng;

- Lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngoài;

- Khách mời của các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chính phủ quyết định danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài;

- Các trường hợp khác cần ưu đãi miễn thị thực vì mục đích đối ngoại hoặc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức.

(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cấp chứng nhận tạm trú, kiểm soát nhập cảnh và hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định về cấp chứng nhận tạm trú, kiểm soát nhập cảnh và hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt như sau:

(1) Người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, trường hợp thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt ngắn hơn 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt; nếu có nhu cầu tiếp tục ở lại Việt Nam thì được xem xét gia hạn tạm trú hoặc cấp thị thực hoặc cấp thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

(2) Người nước ngoài xuất trình hộ chiếu và thẻ miễn thị thực đặc biệt cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh khi làm thủ tục nhập cảnh.

(3) Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra hộ chiếu, thông tin, dữ liệu thẻ miễn thị thực đặc biệt và giải quyết nhập cảnh, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

(4) Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong các trường hợp người nước ngoài không đáp ứng tiêu chí và điều kiện miễn thị thực theo quy định tại Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP hoặc có thông báo bằng văn bản của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất