Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là mẫu nào? Tải Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực tại đâu?

18:18 | 09/09/2026
Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là Mẫu (Form) NA9 ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là mẫu nào? Tải Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực tại đâu?
  2. Các trường hợp được miễn thị thực từ 1/7/2026 ra sao?
  3. Điều kiện cấp thị thực từ ngày 01/7/2026 là gì?

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là mẫu nào? Tải Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực tại đâu?

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là Mẫu (Form) NA9 ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
1. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1).
2. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).
3. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
4. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3).
5. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).
6. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6).
7. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
8. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8).
9. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).
10. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).
...

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 có dạng như sau:

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là mẫu nào? Tải Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực tại đâu?

TẢI VỀ: Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là mẫu nào? Tải Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực tại đâu?

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực 2026 là mẫu nào? Tải Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực tại đâu? (Hình từ Internet)

Các trường hợp được miễn thị thực từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 và được bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 thì các trường hợp được miễn thị thực từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

(1) Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(2) Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.

(3) Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

(4) Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện:

- Có sân bay quốc tế;

- Có không gian riêng biệt;

- Có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền;

- Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

(5) Theo quy định tại Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014. Cụ thể:

Đơn phương miễn thị thực
1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
2. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.

(6) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện cấp thị thực từ ngày 01/7/2026 là gì?

Điều kiện cấp thị thực từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh ,cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 và được bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam .

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

+ Người nước ngoài quy định tại khoản 22 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải có giấy tờ chứng minh là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số hoặc giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu đãi.

- Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

>>> Việc đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú và khai báo tạm vắng từ 1/7/2026 được quy định thế nào?

>>> Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không? Có bắt buộc phải đăng ký không?

>>> Thời hạn tạm trú là 1 năm hay 2 năm? Mẫu CT01 đơn đăng ký tạm trú cho sinh viên ở trọ tại TPHCM?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất