Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không? Có bắt buộc phải đăng ký không?

17:47 | 16/12/2025
Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không? Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là giấy tờ gì? Pháp luật bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú thế nào?
Nội dung chính
  1. Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không?
  2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là giấy tờ gì?
  3. Pháp luật bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú thế nào?

Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không?

Theo Điều 2 Luật Cư trú 2020 có giải thích như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).
3. Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.
7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
...

Theo đó, có thể hiểu đơn giản đăng ký tạm trú là một trong các thủ tục đăng ký cư trú nhằm thông báo sự lưu trú, khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân tại một nơi trong thời gian nhất định.

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 như sau:

Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 2 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

Theo đó, nếu ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Nếu ông bà ở chỉ vài ngày, cụ thể là dưới 30 ngày thì không phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không? Có bắt buộc phải đăng ký không?

Có cần làm đăng ký tạm trú cho ông bà ở quê lên thành phố chăm cháu mới sinh không? Có bắt buộc phải đăng ký không? (Hình từ Internet)

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là giấy tờ gì?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Theo đó, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

- Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực;

- Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân;

- Giấy tờ, tài liệu của chủ sở hữu cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở khác có chức năng lưu trú cho phép cá nhân được đăng ký tạm trú tại cơ sở đó;

- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, công trường xây dựng, ký túc xá, làng nghề, cơ sở, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.

Pháp luật bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Cư trú 2020 quy định cụ thể như sau:

Bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.

Như vậy, pháp luật bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú như sau:

- Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.

- Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất