- Toàn văn Quyết định 161/QĐ-TTg về triển khai thi hành Nghị định miễn thị thực cho người nước ngoài thuộc diện đặc biệt?
- Hình thức và giá trị sử dụng của thẻ miễn thị thực đặc biệt được quy định như thế nào?
- Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam?
Toàn văn Quyết định 161/QĐ-TTg về triển khai thi hành Nghị định miễn thị thực cho người nước ngoài thuộc diện đặc biệt?
Ngày 23/1/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2026 về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2026

Theo đó, tại nội dung Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 161/QĐ-TTg năm 2026 triển khai thi hành Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần uu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó có nội dung quy định về mục đích và yêu cầu của Kế hoạch miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài như sau:
(1) Mục đích
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị định 221/2025/NĐ-CP, nhằm bảo đảm việc tổ chức thực hiện Nghị định được triển khai kịp thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức thi hành Nghị định, qua đó tăng cường sự lãnh đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đồng thời phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao.
(2) Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyển cửa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị định 221/2025/NĐ-СР.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng công việc, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
- Phù hợp với yêu cầu thực tiễn để bảo đảm Nghị định 221/2025/NĐ-CP được triển khai thống nhất, đồng bộ, khả thi.
- Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm tính liên tục, hiệu lực, hiệu quả trong quá trình triển khai thi hành Nghị định 221/2025/NĐ-CP.
Trên đây là "Toàn văn Quyết định 161/QĐ-TTg về triển khai thi hành Nghị định miễn thị thực cho người nước ngoài thuộc diện đặc biệt?"

Toàn văn Quyết định 161/QĐ-TTg về triển khai thi hành Nghị định miễn thị thực cho người nước ngoài thuộc diện đặc biệt? (Hình từ Internet)
Hình thức và giá trị sử dụng của thẻ miễn thị thực đặc biệt được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thẻ miễn thị thực đặc biệt như sau:
(1) Thẻ miễn thị thực đặc biệt cấp cho người nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
(2) Thẻ miễn thị thực đặc biệt có hai dạng là thẻ điện tử và thẻ cứng có gắn chip. Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử và thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp có giá trị pháp lý như nhau. Cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử hoặc thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip cho người nước ngoài.
(3) Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp được cấp trong trường hợp người nước ngoài đang ở Việt Nam; đã có thông tin sinh trắc học về vẫn tay và ảnh khuôn mặt trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc có tài khoản định danh điện tử mức độ 02; được miễn thị thực với thời hạn từ 03 năm trở lên. Thông tin lưu trữ trong chíp điện tử được mã hóa gồm: họ tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và nơi cấp của hộ chiếu; ảnh khuôn mặt; vân tay; số định danh của người nước ngoài (nếu có).
(4) Người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn miễn thị thực. Thời hạn miễn thị thực không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
(5) Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức đề nghị ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được xem xét cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 theo nhu cầu.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định các bị nghiêm cấm trong hoạt động Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
(1) Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
(2) Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
(3) Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
(4) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
(5) Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(6) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];