Toàn văn Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC 2025 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an?

08:16 | 04/09/2025
Toàn văn Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC 2025 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC 2025 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an?
  2. Thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài như thế nào?
  3. Hồ sơ thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài gồm những gì?

Toàn văn Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC 2025 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an?

Ngày 18/8/2025, Bộ Công an ban hành Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC năm 2025 là thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an (danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).

Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/8/2025.

Toàn văn Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC 2025 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an?

Toàn văn Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC 2025 TTHC mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an? (Hình ảnh Internet)

Thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài như thế nào?

Căn cứ Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC năm 2025 quy định về thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài:

- Nộp hồ sơ trực tiếp vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại một trong hai trụ sở của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an:

+ Số 44-46 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.

+ Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc đã tiếp nhận hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email).

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email) để cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận, trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email).

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

Bước 3: Trả kết quả:

+ Nhận trực tiếp: nhận kết quả trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân để kiểm tra, đối chiếu.

+ Nhận trực tuyến: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc thư điện tử (email).

+ Trường hợp không đồng ý cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc thư điện tử (email) và nêu rõ lý do.

- Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

- Trực tuyến: nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

(3) Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ;

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ;

- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ.

(4) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với trường hợp thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ.

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ.

- Cơ quan, tổ chức có liên quan đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ.

(5) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

(6) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử (mẫu NC-01) và thông báo cơ quan, tổ chức về việc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam (mẫu NB-01) hoặc Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp (mẫu NC-02).

(7) Phí/lệ phí: không

Hồ sơ thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài gồm những gì?

Căn cứ Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 7134/QĐ-BCA-QLXNC năm 2025 quy định về hồ sơ thủ tục cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài như sau:

*Thành phần hồ sơ:

- Văn bản thông báo hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, cụ thể:

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ: Thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01;

+ Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ: Văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02;

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02.

- Bản chụp trang nhân thân hộ chiếu.

*Số Iượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.

Bài viết mới nhất