|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
70/2026/TT-BCA
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công An
|
|
Người ký:
|
Lương Tam Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
25/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa đổi 24 mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Ngày 25/5/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.Sửa đổi 24 mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA như sau:
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh (NA3).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin thường trú (NA12).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA14).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài (NA17).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế (NB3).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thị thực rời (NC2).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thẻ thường trú (NC9).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NC10).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (NC11).
- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).
Thông tư 70/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2026/TT-BCA
|
Hà Nội,
ngày 25 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2015/TT-BCA NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN QUY ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ
CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG
TƯ SỐ 57/2020/TT-BCA NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2020 VÀ THÔNG TƯ SỐ 22/2023/TT-BCA
NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2023) VÀ THÔNG TƯ SỐ 31/2015/TT-BCA NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM
2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP THỊ THỰC, CẤP
THẺ TẠM TRÚ, CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 65/2022/TT-BCA
NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2025/TT-BCA NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM
2025)
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
Bộ trưởng Bộ
Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 6
năm 2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày
30 tháng 6 năm 2023) và Thông tư số 31/2015/TT-BCA
ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về
cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường
trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông
tư số 65/2022/TT-BCA ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Thông tư số 06/2025/TT-BCA ngày 16 tháng 01 năm 2025).
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 04/2015/TT-BCA NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY
ĐỊNH MẪU GIẤY TỜ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 57/2020/TT-BCA
NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2020 VÀ THÔNG TƯ SỐ 22/2023/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM
2023)
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
1. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1).
2. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).
3. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự
người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
4. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài
nhập cảnh (NA3).
5. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú
(NA5).
6. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (NA6).
7. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).
8. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước
ngoài (NA8).
9. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực
(NA9).
10. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú
tại Việt Nam (NA11).
11. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin thường trú (NA12).
12. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú (NA13).
13. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm,
khu vực biên giới (NA14).
14. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu
vực biên giới (NA15).
15. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có
thẩm quyền của tổ chức (NA16).
16. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài
(NA17).
17. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự
người nước ngoài nhập cảnh (NB1).
18. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa
khẩu quốc tế (NB3).
19. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy biên nhận hồ sơ liên quan đến việc nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (NB7).
20. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thị thực rời (NC2).
21. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thẻ thường trú (NC9).
22. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới
(NC10).
23. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Biên bản tạm hoãn xuất cảnh/buộc xuất cảnh/chưa
cho nhập cảnh (NC11).
24. Sửa đổi,
bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Quyết định buộc xuất cảnh (NC12).
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2
“4. Phiếu
yêu cầu thông báo (NA4).”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thông
báo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho khách (NB4).”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Thông
báo về việc giải quyết cho người nước ngoài thường trú (NB6).”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
“4. Thẻ tạm
trú loại rời (NC3B).”.
Điều
5. Bãi bỏ một số quy định
1. Bãi bỏ khoản 19 và khoản 20 Điều 2.
2. Bãi bỏ
các khoản 3a, 3b và 3c Điều 3.
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 31/2015/TT-BCA NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG
DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP THỊ THỰC, CẤP THẺ TẠM TRÚ, CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP
CẢNH, GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 65/2022/TT-BCA NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 VÀ THÔNG
TƯ SỐ 06/2025/TT-BCA NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025)
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3
“ 1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam theo khoản 1 Điều 16 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật) trực tiếp gửi văn
bản đề nghị cấp thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật và cá nhân
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật.”.
Điều
7. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại một số điểm, khoản, điều
1. Thay thế
cụm từ “05 năm” bằng cụm từ “10 năm” tại khoản 4 Điều 4.
2. Bỏ cụm từ
“trực thuộc Trung ương” trong cụm từ “Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 5,
khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Cục Quản
lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa
phương và các đơn vị khác có liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công an, Giám đốc
Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ
Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời.
Điều
9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy tờ
có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài được cấp trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến khi
hết thời hạn hoặc đến thời hạn cấp đổi theo quy định của pháp luật.
2. Đối với
các hồ sơ sử dụng mẫu giấy tờ theo quy định của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10
tháng 6 năm 2020 và Thông tư số 22/2023/TT-BCA
ngày 30 tháng 6 năm 2023) đã được cơ quan có thẩm quyền lập hoặc tiếp nhận
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được xử lý, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công
an;
- Lưu: VT, QLXNC(P4).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA) và Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi tại Thông tư 65/2022/TT-BCA và Thông tư 06/2025/TT-BCA) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
|
MINISTRY OF PUBLIC SECURITY OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF
VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 70/2026/TT-BCA
|
Hanoi, May 25, 2026
|
CIRCULAR ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF
CIRCULAR NO. 04/2015/TT-BCA DATED JANUARY 05, 2015 OF THE MINISTER OF PUBLIC
SECURITY ON FORMS RELATED TO ENTRY, EXIT, AND RESIDENCE OF FOREIGNERS IN
VIETNAM (AMENDED BY CIRCULAR NO. 57/2020/TT-BCA DATED JUNE 10, 2020 AND CIRCULAR
NO. 22/2023/TT-BCA DATED JUNE 30, 2023) AND CIRCULAR NO. 31/2015/TT-BCA DATED
JULY 06, 2015 OF THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY ON GUIDELINES ON ISSUANCE OF
VISAS, TEMPORARY RESIDENCE CARDS, ENTRY/EXIT PERMITS, AND GRANT OF PERMANENT
RESIDENCE STATUS FOR FOREIGNERS IN VIETNAM (AMENDED BY CIRCULAR NO.
65/2022/TT-BCA DATED DECEMBER 30, 2022 AND CIRCULAR NO. 06/2025/TT-BCA DATED
JANUARY 16, 2025) Pursuant to the Law on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners
in Vietnam No. 47/2014/QH13 (amended by Law No. 51/2019/QH14, Law No.
23/2023/QH15, Law No.103/2025/QH15, and Law No. 118/2025/QH15); Pursuant to Decree No. 02/2025/ND-CP dated February 18, 2025 of the
Government on the functions, tasks, powers and organizational structures of the
Ministry of Public Security (amended by Decree No. 11/2025/ND-CP dated July 01,
2025 of the Government); At the request of the Director General of the Immigration Department; The Minister of Public Security promulgates the Circular on amendments
to some articles of Circular No. 04/2015/TT-BCA dated January 05, 2015 of the
Minister of Public Security on forms related to entry, exit, and residence of
foreigners in Vietnam (amended by Circular No. 57/2020/TT-BCA dated June 10,
2020 and Circular No. 22/2023/TT-BCA dated June 30, 2023) and Circular no.
31/2015/TT-BCA dated July 06, 2015 of the Minister of Public Security on
guidelines on issuance of visas, temporary residence cards, entry/exit permits,
and grant of permanent residence status for foreigners in Vietnam (amended by
Circular No. 65/2022/TT-BCA dated December 30, 2022 and Circular No.
06/2025/TT-BCA dated January 16, 2025). Chapter I ON AMENDMENTS TO
SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 04/2015/TT-BCA DATED JANUARY 05, 2015 OF THE
MINISTER OF PUBLIC SECURITY ON FORMS RELATED TO ENTRY, EXIT, AND RESIDENCE OF
FOREIGNERS IN VIETNAM (AMENDED BY CIRCULAR NO. 57/2020/TT-BCA DATED JUNE 10,
2020 AND CIRCULAR NO. 22/2023/TT-BCA DATED JUNE 30, 2023) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Amendments to the Vietnamese visa application form (NA1). 2.
Amendments to the e-visa application form (NA1a). 3.
Amendments to the written request for examining and approving foreigners
entering the country (NA2). 4.
Amendments to the sponsoring application form for foreign family members to
enter Vietnam (NA3). 5.
Amendments to the application form for visa issuance, stay extension (NA5). 6.
Amendments to the written request for issuance of temporary resident card (NA6). 7.
Amendments to the sponsoring application form for temporary resident card (NA7). 8.
Amendments to the application form for issuance of temporary resident card for
foreigners (NA8). 9.
Amendments to the application form for issuance, re-issuance of visa-free entry
(NA9). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 11.
Amendments to the application form for permanent residence (NA12). 12.
Amendments to the application form for replacement/re-issuance of permanent
resident card (NA13). 13.
Amendments to the written request for permission to enter restricted zones or
border zones (NA14). 14.
Amendments to the application for permission for family members to enter
restricted areas, border areas (NA15). 15.
Amendments to the written introduction of seal and signature of the competent
person of the organization (NA16). 16.
Amendments to the declaration of temporary residence by foreigners (NA17). 17.
Amendments to the official dispatch in reply to proposal for approval of
foreigners entering Vietnam (NB1). 18.
Amendments to the official dispatch in reply to proposal for issuance of visa
at international border gate (NB3). 19.
Amendments to the receipt of documentation regarding entry, exit and residence
in Vietnam submitted by foreigners (NB7). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 21.
Amendments to the permanent resident card (NC9). 22.
Amendments to the written permit to enter restricted zones or border zones
(NC10). 23.
Amendments to the record on exit suspension/compelled exit/entry suspension (NC11). 24.
Amendments to the decision on compelled exit (NC12). Article 2. Amendment to clause 4, Article 2 “4.
Written request for notification (NA4).”. Article 3. Amendments to some clauses of Article 3 1.
Amendments to clause 4: “4.
Written request to overseas Vietnam’s representative bodies for issuance of
visa to applicants (NB4).”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “6.
Written notification on handling of the case for foreigners applying for
permanent residence (NB6).”. Article 4. Amendment to clause 4, Article 4 “4.
Separate temporary resident card (NC3B).”. Article 5. Annulment of some regulations 1.
Annulment of clauses 19 and 20, Article 2. 2.
Annulment of clauses 3a, 3b, and 3c, Article 3. Chapter II ON AMENDMENTS TO
SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 31/2015/TT-BCA DATED JULY 06, 2015 OF THE
MINISTER OF PUBLIC SECURITY ON GUIDELINES ON ISSUANCE OF VISAS, TEMPORARY
RESIDENCE CARDS, ENTRY/EXIT PERMITS, AND GRANT OF PERMANENT RESIDENCE STATUS
FOR FOREIGNERS IN VIETNAM (AMENDED BY CIRCULAR NO. 65/2022/TT-BCA DATED
DECEMBER 30, 2022 AND CIRCULAR NO. 06/2025/TT-BCA DATED JANUARY 16, 2025) Article 6. Amendment to clause 1, Article 3 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 7. Replacement of the following points, clauses, and articles 1.
e) The phrase “05 years” is replaced with the phrase “10 years” in clause 4,
Article 4. 2.
The phrase “central-affiliated” in the phrase “Police authorities of provinces
and central-affiliated cities” in clauses 1 and 3, Article 4; point b, clause
3, Article 5; clause 1, point b, clause 2, Article 7 is annulled. Chapter III IMPLEMENTATION
CLAUSE Article 8. Implementation clause 1.
This Circular comes into force from July 01, 2026. 2.
The Immigration Department is responsible for taking charge and cooperating
with police authorities of units, local areas, and relevant units in
implementing, providing guidelines on, and inspecting the implementation of
this Circular. The heads of units affiliated to Ministry of Public Security,
Directors of province-level Police authorities are responsible for implementing
this Circular. If
there are any difficulties or obstacles during the implementation of this
Circular, police authorities of units and local areas shall report to the
Ministry of Public Security (through the Immigration Department) for timely
guidelines. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Any entry/exit/residence permit granted to foreigners in Vietnam before the
effective date of this Circular shall be treated as valid until the expiration
date or the deadline for replacement as prescribed by laws. 2.
For applications with documents prescribed in Circular No. 04/2015/TT-BCA dated
January 05, 2015 of the Minister of Public Security on forms related to entry,
exit, and residence of foreigners in Vietnam (amended by Circular No.
57/2020/TT-BCA dated June 10, 2020 and Circular No. 22/2023/TT-BCA dated June
30, 2023) that are prepared and received by competent authorities before the
effective date of this Circular shall continue to be processed and resolved./.
MINISTER
General Luong Tam Quang
Thông tư 70/2026/TT-BCA ngày 25/05/2026 sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA) và Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi tại Thông tư 65/2022/TT-BCA và Thông tư 06/2025/TT-BCA) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2025
Ban hành:
26/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2024
Ban hành:
24/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
25/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
16/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2014
3.922
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|