Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao? Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 là khi nào?

Phạm Thị Hồng 29,642 lượt xem
11:02 | 11/12/2025
Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao? Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao?
  2. Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 là khi nào?
  3. Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2025

Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15.

Tải về Luật Quản lý thuế 2025

Dưới đây là tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025:

(1) Bỏ đề xuất tăng thêm 100% lương cho cán bộ thuế

Trước đó, ở các bản dự thảo, Bộ Tài chính từng đề xuất hai phương án về chế độ hỗ trợ đối với công chức quản lý thuế.

- Phương án thứ nhất, trong trường hợp có ý kiến chấp thuận của Bộ Chính trị trước khi luật được thông qua, công chức quản lý thuế sẽ được hưởng khoản hỗ trợ hàng tháng tương đương 100% mức lương theo hệ số hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp). Khoản hỗ trợ này dự kiến được chi trả cùng kỳ lương, không làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội và được miễn thuế thu nhập cá nhân cũng như các nghĩa vụ tài chính khác.

- Phương án thứ hai được đưa ra trong trường hợp chưa có ý kiến chấp thuận của Bộ Chính trị, theo đó Chính phủ sẽ quy định việc bổ sung thu nhập cho công chức quản lý thuế và người lao động trong cơ quan thuế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tuy nhiên, tại Luật Quản lý thuế (sửa đổi) được thông qua lần này không còn nội dung nào quy định về hỗ trợ 100% lương hay miễn thuế thu nhập cá nhân đối với công chức ngành thuế.

Như vậy, chính thức bỏ đề xuất tăng thêm 100% lương cho cán bộ thuế theo Luật Quản lý thuế (sửa đổi).

(2) Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động.

Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế (sửa đổi) 2025, cụ thể:

Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

- Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

- Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động nêu trên.

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế

- Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động nêu trên.

“Tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội, Chính phủ đã chỉnh lý theo hướng làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ứng dụng hệ thống để xử lý tự động dựa trên tiêu chí rủi ro, quy trình công nghệ và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin. Việc triển khai hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động sẽ được thực hiện theo lộ trình, phù hợp với điều kiện thực tế và hướng dẫn của Bộ Tài chính” - Bộ trưởng Bộ Tài chính cho biết thêm.

(3) Chỉ rõ đối tượng nộp thuế: Bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tại Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài, cụ thể

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

Tại Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 đã bổ sung quy định mới về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế, cụ thể:

- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

+ Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

+ Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

+ Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

+ Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

+ Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Bổ sung các trường hợp bị cấm trong hoạt động quản lý thuế

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

(6) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Theo đó tại Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 10 năm xuống 5 năm, cụ thể như sau:

Luật Quản lý thuế 2019

Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:

...

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế

...

5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:

CSPL: Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024

CSPL: Khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025

(7) Hộ, cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế

Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân Hộ, cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025, cụ thể như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

Lưu ý: Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

(8) Sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính

Luật Quản lý thuế (sửa đổi) 2025 không có phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính và bãi bỏ 2 thủ tục hành chính.

(9) Quy định chuyển tiếp

- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024.

- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế (sửa đổi) 2025.

- Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024.

Quy định chuyển tiếp theo hướng "tất cả các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 đều xử lý theo luật mới, tạo cơ sở áp dụng thống nhất" để đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế quản lý, giảm tồn đọng và minh bạch hóa số liệu nợ thuế của Nhà nước.

Đang tiếp tục cập nhật

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao?"

Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao? Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 là khi nào?

Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 ra sao? Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 là khi nào? (Hình từ Internet)

Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 là khi nào?

Hiệu lực Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 cụ thể như sau:

- Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Luật Quản lý thuế 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

- Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

- Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

- Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 và hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.

Tổng hợp các điểm mới của Luật Quản lý thuế sửa đổi năm 2025 giúp người nộp thuế và doanh nghiệp kịp thời nắm bắt các thay đổi quan trọng trong quản lý, kê khai và xử lý vi phạm về thuế - Đây là nhận định của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2025

Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2025 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Mẫu số

Tên hồ sơ, mẫu biểu

Nội dung

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-2/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

TẢI VỀ

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

TẢI VỀ

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)

TẢI VỀ

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

TẢI VỀ

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

TẢI VỀ

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

TẢI VỀ

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

TẢI VỀ

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?