Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026 chi tiết ra sao? Luật Công chứng sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Đinh Thị Mai Linh 3,005 lượt xem
15:18 | 16/05/2026
Ngày 24/4/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Kỳ họp thứ nhất chính thức thông qua Luật Công chứng sửa đổi 2026, Luật số 04/2026/QH16.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026 chi tiết ra sao? Luật Công chứng sửa đổi có hiệu lực khi nào?
  2. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được quy định ra sao?
  3. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình nào?

Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026 chi tiết ra sao? Luật Công chứng sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Kỳ họp thứ nhất chính thức thông qua Luật Công chứng sửa đổi 2026, Luật số 04/2026/QH16.

>>> Tải về Toàn văn Luật Công chứng sửa đổi 2026 - Luật số 04/2026/QH16

Luật Công chứng sửa đổi 2026 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Công chứng 2024, được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật Thi hành án dân sự 2025.

Dưới đây là Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026:

(1) Điều chỉnh định nghĩa công chứng và công chứng viên

Tại khoản 1 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã điều chỉnh định nghĩa công chứng và công chứng viên tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2024. Cụ thể:

Giải thích từ ngữ
1. Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch bằng văn bản (sau đây gọi là giao dịch) phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công chứng giao dịch theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hành nghề công chứng và thực hiện một số nhiệm vụ chứng thực theo quy định của pháp luật.

Như vậy, quy định mới đã nêu cụ thể việc công chứng phải thực hiện bằng bằng văn bản.

Bên cạnh đó, Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã thay đổi thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên từ Bộ trưởng Bộ tư pháp sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) 6 giao dịch không còn bị bắt buộc phải công chứng

Các quy định về giao dịch phải công chứng đã được điều chỉnh theo hướng chuyển từ liệt kê sang quy định tiêu chí.

Tại khoản 2 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã sửa đổi quy định tại Điều 3 Luật Công chứng 2024 theo hướng làm rõ tiêu chí cốt lõi giao dịch phải công chứng phải là những giao dịch quan trọng, đòi hỏi điều kiện tham gia giao dịch chặt chẽ, mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định phải công chứng. Việc quy định cụ thể giao dịch nào phải công chứng sẽ do các luật chuyên ngành điều chỉnh.

Quy định mới đã giảm trực tiếp 6 loại giao dịch hiện đang bị bắt buộc phải công chứng theo các Nghị định của Chính phủ, gồm: Văn bản ủy quyền của người đã xuất cảnh cho người khác đứng tên mua nhà ở thuộc tài sản công; Văn bản thỏa thuận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các đồng sở hữu; Văn bản ủy quyền giải quyết thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án đã xuất cảnh; Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại và Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại.

(3) Chuyển giao thẩm quyền chứng thực

Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã giao thẩm quyền chứng thực nhiều giao dịch từ Chủ tịch UBND cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng.

Cụ thể, tại khoản 7 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 sửa đổi Điều 19 Luật Công chứng 2024 về việc UBND cấp tỉnh được giao thẩm quyền xem xét, quyết định việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch UBND cấp xã cho các TCHNCC. Tuy nhiên, việc chuyển giao này không áp dụng đại trà mà chỉ được thực hiện tại những địa bàn cấp xã đã phát triển được TCHNCC và các tổ chức này có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức theo quy định.

(4) Đơn giản hóa thủ tục, tiến tới mô hình không giấy tờ

Luật Công chứng sửa đổi 2026 cũng đẩy mạnh khai thác và sử dụng dữ liệu điện tử.

Căn cứ điểm b khoản 11 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 Điều 42 Luật Công chứng 2024 rằng khi người dân đi thực hiện thủ tục công chứng các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có sẵn trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản công bố đủ điều kiện khai thác, người yêu cầu công chứng sẽ không phải cung cấp các giấy tờ giấy chứa thông tin đó nữa.

Người yêu cầu công chứng có thể tự khai thác hoặc đề nghị công chứng viên khai thác dữ liệu để cung cấp cho hồ sơ. CCV có trách nhiệm tiếp nhận, khai thác và sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu khác. Công chứng viên chỉ được quyền yêu cầu người dân bổ sung giấy tờ trong trường hợp hệ thống không khai thác được thông tin, hoặc thông tin trích xuất ra không đầy đủ, không chính xác.

Đối với thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền khi các bên vắng mặt, Luật quy định rõ quy trình xử lý trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng có mặt tại một tổ chức hành nghề công chứng. Hai bên có thể đến hai tổ chức hành nghề công chứng khác nhau để lần lượt ký kết.

Hợp đồng ủy quyền sẽ chính thức có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên thứ hai (nơi bên được ủy quyền đến) hoàn thành việc ký và đóng dấu. Nếu đây là văn bản công chứng điện tử, hợp đồng phải có chữ ký số của cả công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng đó.

Trong trường hợp có việc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại một trong hai tổ chức, thời hạn quy định để gửi thông báo và bản sao văn bản cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại là trong 05 ngày làm việc.

*Luật Công chứng sửa đổi 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026 chi tiết ra sao? Luật Công chứng sửa đổi có hiệu lực khi nào?".

Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026 chi tiết ra sao? Luật Công chứng sửa đổi có hiệu lực khi nào?

Tổng hợp điểm mới Luật Công chứng sửa đổi 2026 chi tiết ra sao? Luật Công chứng sửa đổi có hiệu lực khi nào? (Hình ảnh từ Internet)

Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 50 Luật Công chứng 2024 quy định về ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng như sau:

- Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.

- Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào văn bản giao dịch; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong văn bản giao dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.

Việc đăng ký chữ ký mẫu được thực hiện trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc bằng văn bản chính thức có chữ ký trực tiếp của người đăng ký và đóng dấu của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.

- Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng vân tay của ngón trỏ phải; nếu không sử dụng được vân tay của ngón trỏ phải thì sử dụng vân tay của ngón trỏ trái; trường hợp không thể sử dụng vân tay của 02 ngón trỏ đó thì sử dụng vân tay của ngón khác và công chứng viên phải ghi rõ trong lời chứng việc người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng vân tay của ngón nào, của bàn tay nào để điểm chỉ.

- Việc điểm chỉ có thể được thực hiện đồng thời với việc ký trong những trường hợp sau đây:

+ Công chứng di chúc;

+ Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;

+ Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.

Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình nào?

Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 cụ thể như sau:

Văn phòng công chứng
...
2. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn. Các thành viên hợp danh phải là công chứng viên và có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề của Văn phòng công chứng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
3. Trưởng Văn phòng công chứng là người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của Văn phòng công chứng; không được thuê người khác điều hành Văn phòng công chứng, không được cho thuê Văn phòng công chứng.
4. Tên của Văn phòng công chứng bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” và tên riêng bằng tiếng Việt do các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thỏa thuận lựa chọn hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân lựa chọn, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
...

Như vậy, Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn. Các thành viên hợp danh phải là công chứng viên và có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề của Văn phòng công chứng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.

Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất