Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA về BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,759 lượt xem
11:06 | 08/10/2025
Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA về BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA về BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?
  2. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?
  3. Chế độ BHXH bắt buộc về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?

Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA về BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?

Ngày 17/9/2025, Bộ Công an ban hành Thông tư 88/2025/TT-BCA hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA

Theo đó, Thông tư 88/2025/TT-BCA hướng dẫn thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực hiện quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 157/2025/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 2 Thông tư 88/2025/TT-BCA quy định về đối tượng áp dụng như sau:

- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 157/2025/NĐ-CP trong Công an nhân dân, bao gồm:

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật;

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên đang theo học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí;

+ Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 88/2025/TT-BCA trong thời gian đi học tập, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng nước ngoài mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí trong nước và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định 157/2025/NĐ-CP và Thông tư 88/2025/TT-BCA.

- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 157/2025/NĐ-CP trong Công an nhân dân, bao gồm:

+ Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an (sau đây viết gọn là đơn vị cấp cục); Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh);

+ Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là doanh nghiệp).

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân.

Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA về BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?

Toàn văn Thông tư 88/2025/TT-BCA về BHXH bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao? (Hình ảnh Internet)

Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân ra sao?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 88/2025/TT-BCA quy định về đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 88/2025/TT-BCA được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 88/2025/TT-BCA không được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và hướng dẫn cụ thể sau:

+ Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

+ Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (thời gian người lao động phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không phải trường hợp do thương tật, bệnh tật tái phát);

+ Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 88/2025/TT-BCA trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, nghỉ công tác hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ Công an; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Chế độ BHXH bắt buộc về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 88/2025/TT-BCA quy định về chế độ BHXH bắt buộc về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

(1) Người lao động đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Thời gian và mức hưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2025/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết gọn là Thông tư 12/2025/TT-BNV).

Ví dụ 6: tính đến tháng 6 năm 2026, đồng chí Đại úy Nguyễn Văn H đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được 40 ngày, sau khi đi làm trở lại một tuần thấy sức khỏe còn yếu, đồng chí H báo cáo và được thủ trưởng đơn vị quyết định cho nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 05 ngày. Đến tháng 8 năm 2026, đồng chí H bị ốm đau phải phẫu thuật, nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau 10 ngày thì trở lại làm việc nhưng sức khỏe chưa phục hồi.

Trường hợp của đồng chí H tính đến tháng 8 năm 2026 đã nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau được 05 ngày. Do vậy, khi trở lại làm việc sau thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau phải phẫu thuật mà sức khỏe chưa phục hồi thì đồng chí H được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau tối đa là 02 ngày (dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau phẫu thuật tối đa là 07 ngày nhưng trước đó đồng chí H đã nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau là 05 ngày).

(2) Việc quyết định số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 do thủ trưởng đơn vị cấp cục; Giám đốc Công an cấp tỉnh (hoặc thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Công an cấp tỉnh); thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; người đứng đầu doanh nghiệp quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan tổ chức cán bộ và cơ quan y tế (nếu có).

(3) Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính của năm đó.

Ví dụ 7: đồng chí Trung úy Nguyễn Hoàng N nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do phải phẫu thuật từ ngày 15 tháng 10 năm 2027 đến ngày 15 tháng 12 năm 2027 (trong năm 2027, đồng chí N chưa nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau). Từ ngày 16 tháng 12 năm 2027, đồng chí N trở lại tiếp tục làm việc đến ngày 28 tháng 12 năm 2027, do sức khỏe chưa phục hồi nên đồng chí N được đơn vị giải quyết nghỉ việc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau là 07 ngày từ ngày 29 tháng 12 năm 2027 đến ngày 04 tháng 01 năm 2028. Trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 07 ngày của đồng chí N được tính cho năm 2027.

(4) Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau nhưng không nghỉ việc hoặc đang trong thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: