Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông? Tải về Thông tư 56/2026/TT-BTC?

Đặng Trần Trà My 694 lượt xem
10:01 | 21/05/2026
Ngày 15/05/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông, có hiệu lực từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông? Tải về Thông tư 56/2026/TT-BTC?
  2. Kê khai, nộp phí lệ phí của người nộp phí như thế nào?
  3. Các đối tượng nào thuộc diện miễn phí, lệ phí?

Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông? Tải về Thông tư 56/2026/TT-BTC?

Ngày 15/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông.

>>> Tải về toàn văn Thông tư 56 2026 TT BTC <<<

Theo đó, đơn cử tại Điều 2 Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 52/2025/TT-BTC về khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí của tổ chức thu phí, lệ phí trong hoạt động viễn thông như sau:

Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 56 2026 TT BTC

Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông? Tải về Thông tư 56/2026/TT-BTC?

Toàn văn Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC về phí viễn thông? Tải về Thông tư 56/2026/TT-BTC?

Kê khai, nộp phí lệ phí của người nộp phí như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 56/2026/TT-BTC) về kê khai, nộp phí lệ phí của người nộp phí như sau:

[1] Phí cung cấp dịch vụ viễn thông

- Hàng quý, căn cứ doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề, người nộp phí xác định số phí phải nộp của quý bằng mức thu phí của năm chia cho 4. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý nộp phí.

- Doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề làm căn cứ tính phí thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Trường hợp năm trước liền kề mà người nộp phí không hoạt động đủ 12 tháng thì doanh thu năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu của năm trước liền kề chia cho số tháng hoạt động (tính tròn tháng) nhân với 12.

Trường hợp năm tài chính của người nộp phí không trùng với năm dương lịch thì doanh thu năm trước liền kề được lấy theo năm tài chính thực tế thực hiện.

- Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông lần đầu thì số phí phải nộp hàng quý của năm cấp giấy phép bằng mức phí theo doanh thu tối thiểu tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này chia cho 4 (50 triệu đồng/4). Thời điểm tính phí là từ quý được cấp giấy phép.

- Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hạn hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông hết quý có ngày hết hạn hoặc ngày thu hồi. Thời điểm nộp phí trước ngày giấy phép bị thu hồi hoặc hết hạn.

- Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, phí cung cấp dịch vụ sẽ được tính từ quý liền sau của quý giấy phép gia hạn, giấy phép cấp lại có hiệu lực.

[2] Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng

- Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng được tính từ tháng giấy phép có hiệu lực đến tháng liền trước tháng giấy phép hết hạn hoặc bị thu hồi.

- Hằng năm, doanh nghiệp xác định số phí phải nộp của năm theo mức thu phí tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 52/2025/TT-BTC. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của quý I của năm nộp phí.

- Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép lần đầu thì số phí phải nộp bằng mức phí năm chia cho 12 nhân với số tháng tính phí. Thời điểm nộp phí chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép và trước khi nhận bàn giao giấy phép.

- Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép mà mức phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, giấy phép sửa đổi, bổ sung khác so với mức phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp thì số phí phải nộp của năm được xác định như sau:

Số phí phải nộp của năm

=

Số phí phải nộp theo theo giấy phép đã được cấp

+

Số phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung

Trong đó:

+ Số phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp bằng mức phí năm (quy định tại Biểu mức thu phí) chia cho 12 nhân với số tháng tính phí (tính đến trước tháng giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực).

+ Số phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung (tính từ tháng giấy phép có hiệu lực) bằng mức phí năm (quy định tại Biểu mức thu phí) chia cho 12 nhân với số tháng tính phí (tính tròn tháng).

Trường hợp số phí phải nộp của năm tăng thì người nộp phí phải nộp bổ sung chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép và trước khi nhận bàn giao giấy phép.

Trường hợp số phí phải nộp của năm giảm thì được bù trừ vào số phí phải nộp của năm tiếp theo.

- Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép thì phí thiết lập mạng đối với giấy phép gia hạn, giấy phép cấp lại được tính từ tháng liền sau của tháng giấy phép gia hạn, giấy phép cấp lại có hiệu lực.

- Đối với phí thiết lập mạng viễn thông công cộng của năm 2025 thì kể từ ngày Thông tư 52/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp được xác định lại số phí phải nộp theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này theo nguyên tắc quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC.

[3] Lệ phí cấp giấy phép viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông đối với hoạt động thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí khi được cấp giấy phép.

[4] Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí 2015

Các đối tượng nào thuộc diện miễn phí, lệ phí?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định về các đối tượng thuộc diện miễn phí, lệ phí như sau:

- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.

- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, hộ đê và cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều, hỏa hoạn, hoạt động nhân đạo, thảm họa khác.

- Mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Mạng viễn thông của Đài riêng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam để thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất