Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BKHCN về lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ ra sao?

Phạm Thế Anh 130 lượt xem
16:25 | 13/06/2026
Ngày 11/6/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Xem chi tiết Toàn văn Thông tư 32 bên dưới.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BKHCN về lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ
  2. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn thuộc phạm vi quản lý của BKHCN không được thành lập thế nào?
  3. Ai không có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?

Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BKHCN về lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ

Ngày 11/6/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tải về Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BKHCN

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026.

Bãi bỏ Thông tư 09/2024/TT-BTTTT quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Từ ngày 01/8/20206, theo quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý bao gồm:

(1) Nghiên cứu khoa học.

(2) Phát triển công nghệ.

(3) Đổi mới sáng tạo.

(4) Sở hữu trí tuệ.

(5) Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

(6) Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

(7) Bưu chính.

(8) Viễn thông.

(9) Tần số vô tuyến điện.

(10) Công nghiệp công nghệ số.

(11) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

(12) Giao dịch điện tử.

(13) Trí tuệ nhân tạo.

(14) Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu.

Các chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc các lĩnh vực được quy định trên đây do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.

Xem Toàn văn Thông tư 32 2026 TT BKHCN TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BKHCN về lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ ra sao?

Toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BKHCN về lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn thuộc phạm vi quản lý của BKHCN không được thành lập thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý như sau:

(1) Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN là đủ 06 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

(2) Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Lưu ý: Đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án quy định tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BKHCN, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã là thời hạn thực hiện xong chương trình, nhiệm vụ, đề án và dự án.

Ai không có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025) quy định tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

(1) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

(3) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

(4) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

(5) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

(6) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;

(7) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 32 2026 TT BKHCN về lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ"

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?