- Danh mục 14 lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập điều hành doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chi tiết ra sao?
- Tất cả lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập điều hành doanh nghiệp tư nhân sau khi thôi chức vụ là gì?
- Tổng hợp mức phạt đối với hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì theo Nghị định 122?
Danh mục 14 lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập điều hành doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chi tiết ra sao?
Ngày 26/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Theo đó, Điều 4 Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định danh mục các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ.
Danh mục 14 lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập điều hành doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chi tiết như sau:
(1) Quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc.
(2) Quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
(3) Quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển đô thị.
(4) Quản lý nhà nước về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng.
(5) Quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở; thị trường bất động sản.
(6) Quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
(7) Quản lý nhà nước về lĩnh vực Giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
(8) Quản lý nhà nước về an ninh, an toàn giao thông (trừ nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không trong máy bay và trên mặt đất) theo quy định của pháp luật.
(9) Quản lý nhà nước về dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.
(10) Quản lý nhà nước về đăng kiểm trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
(11) Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho:
- Người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; người điều khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
- Đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và đối tượng làm việc đặc thù trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
(12) Khoa học - công nghệ và môi trường trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
(13) Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu.
(14) Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12) và (13).
*Lưu ý:
Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ như sau:
- Đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ đối với các lĩnh vực được quy định từ (1) đến (11).
- Đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ đối với các lĩnh vực được quy định tại (12) và (13).
- Đối với chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại (14), thời hạn được tính đến khi chương trình, dự án, đề án được thực hiện xong.
*Thông tư 57/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2026.
*Trên đây là "Danh mục 14 lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập điều hành doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chi tiết ra sao?"

Danh mục 14 lĩnh vực người có chức vụ không được thành lập điều hành doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Tất cả lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập điều hành doanh nghiệp tư nhân sau khi thôi chức vụ là gì?
Tất cả lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập điều hành doanh nghiệp tư nhân sau khi thôi chức vụ được quy định tại Điều 22 Nghị định 59/2019/NĐ-CP như sau:
(1) Nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
- Bộ Công Thương;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thanh tra Chính phủ;
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Văn phòng Chính phủ.
(2) Nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Y tế;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Ủy ban Dân tộc.
(3) Nhóm 3 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Ngoại giao.
(4) Nhóm 4 gồm chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
(5) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định cụ .thể danh mục các lĩnh vực tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 22 Nghị định 59/2019/NĐ-CP.
Tổng hợp mức phạt đối với hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì theo Nghị định 122?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì các mức phạt đối với hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp hiện nay bao gồm:
(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.
(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;
- Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.
(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;
- Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
(4) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
- Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP;
- Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP;
- Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP và Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];