Công văn 3966/BTC-DNTN hướng dẫn thành lập doanh nghiệp từ đại học, viện nghiên cứu mới nhất 2026 chi tiết?
Ngày 31/3/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 3966/BTC-DNTN năm 2026 về việc hướng dẫn thành lập doanh nghiệp từ đại học, viện nghiên cứu.
>>> TẢI VỀ Công văn 3966/BTC-DNTN năm 2026

Theo đó, tại Thông báo 17-TB/CQTTBCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Tài chính được giao chủ trì hướng dẫn việc thành lập doanh nghiệp từ đại học, viện nghiên cứu.
Thực hiện chỉ đạo nêu trên, Bộ Tài chính có ý kiến hướng dẫn như sau:
(1) Về quyền thành lập doanh nghiệp
Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025) quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân.
(2) Về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp quy định tại:
(ii) Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp,
(iii) Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
Khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
(3) Về việc thành lập doanh nghiệp từ đại học, viện nghiên cứu
Theo quy định tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của luật đó.
Khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định cơ sở giáo dục đại học được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp quản lý tài sản trí tuệ, vốn đầu tư vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục đại học 2025 thì Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
Do vậy, trường hợp phát sinh nội dung vướng mắc liên quan đến hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đề nghị Quý Sở chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn người thành lập doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ;
Trường hợp phát sinh nội dung vướng mắc liên quan đến quy định đặc thù về thành lập doanh nghiệp từ đại học, viện nghiên cứu, đề nghị Quý Cơ quan hướng dẫn người thành lập doanh nghiệp liên hệ Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn, giải đáp.

Công văn 3966/BTC-DNTN hướng dẫn thành lập doanh nghiệp từ đại học, viện nghiên cứu mới nhất 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Tổng hợp mức phạt đối với hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì theo Nghị định 122?
Căn cứ theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì các mức phạt đối với hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp hiện nay bao gồm:
(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.
(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;
- Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.
(3) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;
- Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
(4) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
- Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP;
- Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP;
- Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP và Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 215 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi điểm a, b và được bổ sung bởi điểm c khoản 25 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp hiện nay như sau:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
(2) Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh, ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch.
(4) Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chịu trách nhiệm thiết lập kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp các thông tin sau đây:
- Thông tin về giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp;
- Thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp từ báo cáo thuế; báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
- Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
(5) Trường hợp doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật quản lý ngành, lĩnh vực thì cơ quan cấp đăng ký có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ, cập nhật thông tin về đăng ký, thành lập doanh nghiệp với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(6) Chính phủ quy định chi tiết Điều 215 Luật Doanh nghiệp 2020.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];