Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BYT về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế từ ngày 1/7/2025 ra sao?
Ngày 28 tháng 06 năm 2025 Bộ Y tế ban hành Thông tư 23/2025/TT-BYT Tải về về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế với một số nội dung như sau:
(1) Sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu báo cáo thống kê
Sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu báo cáo thống kê bao gồm:
- Sổ ghi chép ban đầu và hướng dẫn ghi chép thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BYT.
- Mẫu báo cáo thống kê y tế tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) và hướng dẫn ghi chép thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BYT.
- Mẫu báo cáo thống kê y tế tại trung ương và hướng dẫn ghi chép thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BYT.
(2) Kỳ báo cáo thống kê
Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch:
- Kỳ báo cáo tháng: Tỉnh bắt đầu từ 0h00 ngày 01 đầu tháng cho đến hết 24h00 ngày cuối cùng của tháng.
- Kỳ báo cáo năm: Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01/01 cho đến hết 24h00 ngày 31/12 của kỳ báo cáo thống kê đó.
- Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Y tế, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê.
(3) Chế độ báo cáo thống kê ngành y tế
- Tại xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) và các đơn vị trên địa bản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh):
+ Nội dung báo cáo cáo: Theo mẫu quy định quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BYT;
+ Đơn vị gửi báo cáo: đơn vị cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công; toàn bộ các đơn vị thuộc cấp tỉnh, trung ương và các cơ sở y tế tư nhân đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh;
+ Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị đầu mối theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Thời hạn báo cáo: 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2025/TT-BYT.
- Tại cấp tỉnh:
+ Nội dung báo cáo cáo: Theo mẫu quy định quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BYT;
+ Đơn vị gửi báo cáo: Đơn vị đầu mối theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp;
+ Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính và các Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế;
+ Thời hạn báo cáo: 20 ngày kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2025/TT-BYT.
- Tại Trung ương:
+ Nội dung báo cáo cáo: Theo mẫu quy định quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BYT,
+ Đơn vị gửi báo cáo: Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
+ Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Kế hoạch - Tài chính và các Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế;
+ Thời hạn báo cáo: 10 ngày kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2025/TT-BYT.
>>> Xem chi tiết tại Thông tư 23/2025/TT-BYT Tải về.

Thông tư 23/2025/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế ra sao? (Hình từ Internet)
Hiệu lực của Thông tư 23/2025/TT-BYT được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 23/2025/TT-BYT quy định về điều khoản thi hành như sau:
- Thông tư 23/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Thông tư 23/2025/TT-BYT hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- Trong thời gian Thông tư 23/2025/TT-BYT có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 23/2025/TT-BYT.
- Thông tư 32/2014/TT-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục chi tiêu thống kê y tế cơ bản áp dụng cho tuyến tinh, huyện và xã hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư 23/2025/TT-BYT có hiệu lực.
- Bãi bỏ điểm 3 Phần 1 và điểm 3 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 19/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về phân định, phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực phòng bệnh.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Bảo hiểm y tế?
Theo Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
3. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.
4. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
5. Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
- Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
- Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];