Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường ra sao?

Phạm Thế Anh 411 lượt xem
13:48 | 19/01/2026
Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường ra sao?
  2. Bãi bỏ một số từ, cụm từ, cột, chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TTBTNMT
  3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định như thế nào?

Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường ra sao?

Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Thông tư 89/2025/TT-BNNMT về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường.

Tải về Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT

Thông tư 89/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026

Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 89/2025/TT-BNNMT, sửa đổi Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2020/TTBNNPTNT như sau:

(1) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công;

(2) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

(3) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Bộ trưởng xem xét ban hành;

(4) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Thông tư 16/2020/TTBNNPTNT;

(5) Tham mưu, trình Bộ bố trí ngân sách để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã giao cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước."

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 89/2025/TT-BNNMT, sửa đổi, bổ sung khái niệm “Địa bàn bố trí dân cư” tại điểm a, nội dung giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 15/KTHT/N thuộc Mục III Phần XI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 17/2020/TTBNNPTNT như sau:

Địa bàn bố trí dân cư: Được phân loại theo các hình thức trong tỉnh, ngoài tỉnh.

+ Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh.

+ Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ngoài tỉnh là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ tỉnh này sang tỉnh khác.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường"

Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường ra sao

Toàn văn Thông tư 89/2025/TT-BNNMT sửa đổi hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường ra sao? (Hình từ Internet)

Bãi bỏ một số từ, cụm từ, cột, chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TTBTNMT

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 89/2025/TT-BNNMT bãi bỏ một số từ, cụm từ, cột, chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TTBTNMT như sau:

(1) Bỏ tiết 1.2 “cấp huyện” tại điểm 1 mục II biểu số 1101-N/BTNMT thuộc mục II Phần I của Phụ lục II;

(2) Bỏ cột “huyện” tại biểu số 47-N/STNMT thuộc mục II Phần II của Phụ lục II;

(3) Bỏ dòng “cấp huyện” tại biểu số 53-N/STNMT thuộc mục II Phần II của Phụ lục II;

(4) Bỏ từ “huyện” ở mục 2 “Cách ghi biểu” của biểu số 47-N/STNMT thuộc mục III Phần II của Phụ lục II;

(5) Bãi bỏ các chỉ tiêu thống kê số:

+ 1201 - Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ 1202 - Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ 1301 - Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản; 1302 - Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản;

+ 1402 - Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

+ 1504 - Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển tại mục I và mục II của Phụ lục I;

(6) Bãi bỏ các biểu số:

+ 1201.1-N/BTNMT - Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ 1201.2-N/BTNMT - Số học viên, sinh viên, học sinh đang theo học trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ 1201.3-N/BTNMT - Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ 1202-N/BTNMT - Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ 1301-N/BTNMT - Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản;

+ 1302-N/BTNMT - Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản;

+ 1402-N/BTNMT - Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

+ 1504-N/BTNMT - Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển tại mục I, II và III Phần I của Phụ lục II;

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định như thế nào?

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT như sau:

(1) Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan Nhà nước; được sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.

(2) Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm:

+ Danh mục chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT

+ Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 16/2020/TT-BNNPTNT

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất