Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông ban hành ngày 16/7/2025 ra sao?

13:46 | 17/07/2025
Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông ban hành ngày 16/7/2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông ban hành ngày 16/7/2025 ra sao?
  2. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông ra sao?
  3. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin như thế nào?

Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông ban hành ngày 16/7/2025 ra sao?

Ngày 16/7/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 13/2025/TT-BKHCN Quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN

Theo Thông tư 13/2025/TT-BKHCN, Bộ Khoa học và Công nghệ đã quy định rõ về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 13/2025/TT-BKHCN quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa dỗi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông 2023 trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 13/2025/TT-BKHCN áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 13/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2025.

Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông ban hành ngày 16/7/2025 ra sao?

Toàn văn Thông tư 13/2025/TT-BKHCN về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép viễn thông ban hành ngày 16/7/2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 13/2025/TT-BKHCN quy định về phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông như sau:

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các giấy phép viễn thông như sau:

(1) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(2) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyển, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(3) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

(4) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Viễn thông 2023 quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin như sau:

(1) Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp phát hiện hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

(2) Doanh nghiệp viễn thông, tổ chức thiết lập mạng viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bảo vệ mạng viễn thông, thiết bị đầu cuối.

(3) Tổ chức, cá nhân trong hoạt động của mình không được gây nhiễu có hại, làm hư hỏng thiết bị, công trình, mạng viễn thông, gây hại đến hoạt động hợp pháp của cơ sở hạ tầng viễn thông của tổ chức, cá nhân khác.

(4) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

(5) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông.

(6) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm ngừng khẩn cấp việc cung cấp dịch vụ viễn thông trong trường hợp có bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm an ninh quốc gia theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(7) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật An ninh mạng 2018, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp điểm truy nhập mạng viễn thông và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết khác để cơ quan đó thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin.

(8) Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội