Cấp phép riêng là gì? Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sẽ được cấp tại khu vực nào?

Trịnh Kim Quốc Dũng 175 lượt xem
04:34 | 04/09/2024
Cấp phép riêng là gì? Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sẽ được cấp tại khu vực nào? Có phải thu hồi giấy phép khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hành vi gian dối để được cấp giấy phép viễn thông không?
Nội dung chính
  1. Cấp phép riêng là gì? Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sẽ được cấp tại khu vực nào?
  2. Có phải thu hồi giấy phép khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hành vi gian dối để được cấp giấy phép viễn thông không?
  3. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện như thế nào?

Cấp phép riêng là gì? Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sẽ được cấp tại khu vực nào?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Viễn thông 2023 quy định về hình thức cấp phép viễn thông như sau:

Hình thức cấp giấy phép viễn thông
1. Cấp phép riêng là hình thức cấp giấy phép viễn thông trên cơ sở ấn định các điều kiện và nghĩa vụ riêng cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần;
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cấp tại các khu vực có yêu cầu đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
2. Cấp phép nhóm là hình thức cấp giấy phép viễn thông được thực hiện trên cơ sở đáp ứng các điều kiện và nghĩa vụ quy định chung cho các tổ chức, doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ phải thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;
c) Giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Theo đó, cấp phép riêng là hình thức cấp giấy phép viễn thông trên cơ sở ấn định các điều kiện và nghĩa vụ riêng cho doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây:

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần;

- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cấp tại các khu vực có yêu cầu đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cấp tại các khu vực có yêu cầu đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

Cấp phép riêng là gì? Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sẽ được cấp tại khu vực nào?

Cấp phép riêng là gì? Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sẽ được cấp tại khu vực nào? (Hình từ Internet)

Có phải thu hồi giấy phép khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hành vi gian dối để được cấp giấy phép viễn thông không?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông 2023 quy định như sau:

Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép viễn thông đã được cấp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này;
b) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép viễn thông;
c) Thực hiện không đúng với nội dung giấy phép viễn thông được cấp và gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
d) Không triển khai đầy đủ trên thực tế cam kết triển khai mạng viễn thông hoặc không cung cấp dịch vụ viễn thông ra thị trường sau thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp quy định tại điểm g khoản này;
...

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp có hành vi gian dối để được cấp giấy phép viễn thông thì doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép theo quy định.

Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 39 Luật Viễn thông 2023 quy định về việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông như sau:

Gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông
...
3. Việc cấp lại giấy phép viễn thông cho tổ chức, doanh nghiệp được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật này, có xem xét việc thực hiện nội dung quy định trong giấy phép viễn thông đã cấp và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
4. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện như sau:
a) Theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoặc theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Thực hiện dựa trên điều kiện cấp phép quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật này tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Theo đó, việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện như sau:

- Theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoặc theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Thực hiện dựa trên điều kiện cấp phép quy định tại Điều 36 Luật Viễn thông 2023 và Điều 38 của Luật Viễn thông 2023 tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.