Toàn văn Thông tư 117/2026/TT-BCA quy định quy trình bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
Ngày 29/6/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 117/2026/TT-BCA Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Tải về Toàn văn Thông tư 117/2026/TT-BCA
Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Thông tư 46/2022/TT-BCA quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư 117/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành.
Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác theo Điều 12 Thông tư 117/2026/TT-BCA quy định như sau:
(1) Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an.
Văn bản đề nghị kết nối bao gồm các nội dung: tên đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an xét duyệt yêu cầu, nếu bảo đảm thì thực hiện như sau:
- Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
- Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(3) Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
Xem toàn văn Thông tư 117/2026/TT-BCA TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 117 2026 TT BCA quy định quy trình bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ra sao? (Hình từ Internet)
Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định tại Điều 8 Thông tư 117/2026/TT-BCA như sau:
Trường hợp cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú là đơn vị tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 70/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) và theo quy định sau:
(1) Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ (đầy đủ, hợp lệ) đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của cá nhân qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại Công an cấp xã, cán bộ tiếp nhận thực hiện:
- Xác định rõ nội dung thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh;
- Đối chiếu thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh với dữ liệu hiện có và giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp;
- Trường hợp thông tin cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh đầy đủ, hợp lệ, có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo nội dung được đề nghị;
- Trường hợp thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh chưa rõ căn cứ, có sự khác nhau giữa dữ liệu đang được lưu trữ với giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp hoặc cần xác minh, cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã thực hiện việc xác minh theo quy định; thời hạn thực hiện xác minh không quá 01 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ từ chối tiếp nhận, thông báo cho công dân và nêu rõ lý do.
(3) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt hồ sơ cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đề nghị của công dân. Trường hợp từ chối phê duyệt cập nhật, điều chỉnh thông tin thì phải có văn bản trả lời công dân và nêu rõ lý do.
(4) Sau khi Trưởng Công an cấp xã phê duyệt hồ sơ trên hệ thống, cán bộ xử lý thực hiện kiểm tra lại thông tin đã được cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống; thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân theo quy định; bàn giao hồ sơ và các tài liệu kèm theo cho bộ phận tàng thư căn cước, cư trú để thực hiện lưu trữ theo quy định.
(5) Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đề nghị của cá nhân được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; cán bộ, đơn vị thực hiện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin sau khi cập nhật, điều chỉnh.
(6) Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú; đối với trường hợp cá nhân không có nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì gửi hồ sơ về nơi ở hiện tại để giải quyết và thông báo cho cá nhân biết việc đã chuyển hồ sơ đến Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền. Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân.
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy quy định ra sao?
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được quy định tại Điều 12 Nghị định 70/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) như sau:
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước, khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 117 2026 TT BCA quy định quy trình bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];