Toàn văn Thông tư 07/2025/TT-TTCP về mẫu Thẻ thanh tra và quản lý sử dụng Thẻ thanh tra chi tiết ra sao?
Ngày 29/12/2025, Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư 07/2025/TT-TTCP quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 07/2025/TT-TTCP
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 07/2025/TT-TTCP quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 07/2025/TT-TTCP áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ có cơ quan thanh tra (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thanh tra, thanh tra viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư 07/2025/TT-TTCP có hiệu lực thi hành từ ngày 29/12/2025.

Toàn văn Thông tư 07/2025/TT-TTCP về mẫu Thẻ thanh tra và quản lý sử dụng Thẻ thanh tra chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Quy định về cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra theo Thông tư 07 như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 07/2025/TT-TTCP quy định về cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra như sau:
- Cấp mới Thẻ thanh tra trong trường hợp được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên.
- Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:
+ Thanh tra viên được xếp, bổ nhiệm lên ngạch thanh tra viên cao hơn;
+ Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;
+ Do thay đổi mã số thẻ, họ tên, cơ quan công tác hoặc lý do khác dẫn đến phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh tra.
- Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra:
+ Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản đề nghị kèm theo danh sách, hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;
+ Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế xem xét, tổng hợp danh sách, hồ sơ kèm theo văn bản trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Thủ trưởng đơn vị thuộc Thạnh tra Chính phủ rà soát, tổng hợp danh sách, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Tổng Thanh tra Chính phủ;
+ Căn cứ văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
- Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra;
+Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 07/2025/TT-TTCP;
+Bản chính hoặc bản sao quyết định xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên;
+ 02 ảnh màu chân dung mặc trang phục ngành Thanh tra theo quy định cỡ 20 mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh;
+ Thẻ thanh tra cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra).
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra mới nhất
Theo quy định tại Điều 6 Luật Thanh tra 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra bao gồm:
- Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt.
- Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành thanh tra.
- Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định.
- Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai.
- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra.
- Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
- Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.
- Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];