Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước ra sao?

Phạm Thế Anh 737 lượt xem
17:33 | 20/01/2026
Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước ra sao?
  2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực tài nguyên nước bao gồm những gì?

Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước ra sao?

Ngày 17/01/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Tải về Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT

Thông tư 06/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ 17/01/2026.

Theo Điều 3 Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi quy định xác định, phê duyệt, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt tại Điều 12 Thông tư 03/2024/TT-BTNMT như sau:

(1) Trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt căn cứ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư 03/2024/TT-BTNMT đề xuất phạm vi cụ thể vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.

Trường hợp công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường,

Sau khi cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, cơ quan được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi Đề án, báo cáo khai thác nước đến Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước để xem xét, thẩm định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố theo quy định.

(2) Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh đối với công trình khai thác nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại (1) và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước.

Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước.

Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước.

(3) Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh đối với công trình khai thác nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Việc tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thực hiện trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đồng thời với cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.

Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.

(4) Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt bao gồm các nội dung chính sau đây:

Tên công trình khai thác; nguồn nước khai thác; quy mô công trình khai thác; vị trí khai thác; phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác.

(5). Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương;

Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước"

Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước ra sao?

Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước ra sao? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước được quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 04/2024/TT-BTNMT (đước sửa đổi bởi Điều 21 Thông tư 06/2026/TT-BNNMT) như sau

(1) Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện kiểm tra xem xét đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật khi ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và lãnh đạo cấp trên.

Người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2024/TT-BTNMT, bảo đảm cuộc kiểm tra được thực hiện đúng pháp luật; chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực;

Bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thực quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 217/2025/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

(2) Trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và nội dung quyết định kiểm tra;

Chấp hành đúng chế độ thông tin, báo cáo, không được cung cấp cho người không có trách nhiệm các thông tin, tài liệu liên quan đến các nội dung, hoạt động kiểm tra; chủ động đánh giá tình hình, kịp thời báo cáo đề xuất đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện;

Không lợi dụng việc kiểm tra để vụ lợi, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng được kiểm tra; giải thích để đối tượng được kiểm tra hiểu đúng và chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến việc kiểm tra khi có yêu cầu.

Trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 Nghị định 217/2025/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực tài nguyên nước bao gồm những gì?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Điều 8 Luật Tài nguyên nước 2023 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025) bao gồm:

(1) Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại vào nguồn nước.

(2) Xả nước thải vào nguồn nước dưới đất; xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải vào nguồn nước mặt, nước biển.

(3) Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.

(4) Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất trái phép.

(5) Lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ chứa, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục.

(6) Khai thác trái phép cát, sỏi, bùn, đất và các loại khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, trong hành lang bảo vệ nguồn nước; khoan, đào, xây dựng nhà cửa, công trình, vật kiến trúc và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nước gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ.

(7) Phá hoại các công trình bảo vệ, điều tiết, tích trữ nước, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.

(8) Làm sai lệch thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.

(9) Không tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

(10) Xây dựng đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước trái quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?