Toàn văn Quyết định 744/QĐ-BXD Công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối sử dụng dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông thay thế giấy tờ?
Ngày 18/5/2026, Bộ Xây dựng Quyết định 744/QĐ-BXD năm 2026 Về việc công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính.
>>> Tải về Quyết định 744/QĐ-BXD năm 2026 <<<
Theo đó, Bộ Xây dựng công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính, với các nội dung như sau:
- Các dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm phương tiện giao thông được chia sẻ quy định tại Quyết định 744/QĐ-BXD năm 2026 đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế các giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đăng kiểm xe cơ giới; Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện tàu biển; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng.
Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm phương tiện giao thông, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP.
- Ban hành kèm theo Quyết định 744/QĐ-BXD năm 2026 Tài liệu hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải và Hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương.
>>> Tải về Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 744/QĐ-BXD năm 2026

Toàn văn Quyết định 744/QĐ-BXD Công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối sử dụng dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông thay thế giấy tờ?
Hoạt động của cơ sở đăng kiểm như thế nào?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 89/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định hoạt động của cơ sở đăng kiểm như sau:
(1) Thực hiện kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải và cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải cho xe mô tô, xe gắn máy; chứng nhận cải tạo và cấp giấy chứng nhận cải tạo cho xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo theo đúng quy định của pháp luật liên quan đến công tác kiểm định, chứng nhận cải tạo.
(2) Phân công đăng kiểm viên thực hiện việc kiểm định, chứng nhận cải tạo, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phù hợp với chứng chỉ chuyên môn của đăng kiểm viên. Lập sổ phân công nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP.
(3) Bảo đảm các thiết bị, dụng cụ kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm. Trường hợp các thiết bị, dụng cụ kiểm tra là phương tiện đo thì phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.
(4) Bố trí thiết bị, dụng cụ kiểm tra của cơ sở đăng kiểm tại xưởng kiểm định hoặc bên ngoài xưởng kiểm định phù hợp với các trường hợp kiểm định.
(5) Việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
(6) Khi có sự cố hư hỏng hoặc thay đổi thiết bị, dụng cụ kiểm tra, cơ sở đăng kiểm chủ động khắc phục sự cố bảo đảm thiết bị, dụng cụ kiểm tra đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 89/2026/NĐ-CP, đồng thời thông báo bằng bản giấy hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Trường hợp đã có kết nối chia sẻ dữ liệu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không phải thực hiện trách nhiệm này.
(7) Khi có sự thay đổi về lãnh đạo cơ sở đăng kiểm, lãnh đạo bộ phận kiểm định, đăng kiểm viên, cơ sở đăng kiểm phải thông báo bằng bản giấy hoặc dữ liệu điện tử cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Trường hợp đã có kết nối chia sẻ dữ liệu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không phải thực hiện trách nhiệm này.
(8) Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 89/2026/NĐ-CP. Trường hợp xe được cấp cả tem kiểm định thì thực hiện thu hồi giấy chứng nhận kiểm định cùng tem kiểm định.
(9) Từ chối kiểm định đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
(10) Ngừng hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo khi có quyết định tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của cơ quan có thẩm quyền.
(11) Thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
(12) Thực hiện các chương trình, kế hoạch tập huấn, thực tập, đánh giá thực hiện các công việc chuyên môn theo quy định của pháp luật.
(13) Duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định, chứng nhận cải tạo trong thời gian cơ sở đăng kiểm tạm ngừng, tạm đình chỉ hoạt động kiểm định, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Cơ sở đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 89/2026/NĐ-CP cơ sở đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được cấp do làm giả các hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được cấp giấy chứng nhận;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bị cố ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;
- Bị tạm đình chỉ hoạt động kiểm định theo quy định tại Điều 15 Nghị định 89/2026/NĐ-CP từ 03 lần trong thời gian 12 tháng liên tục;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên theo quy định tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe trong thời hạn 12 tháng liên tục;
- Trong thời gian 12 tháng liên tục có từ 05 lần đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc từ 03 lần đăng kiểm viên trở lên bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên;
- Sửa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định, chứng nhận cải tạo nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện;
- Không duy trì bộ phận giải quyết các công việc liên quan đến hồ sơ về kiểm định, chứng nhận cải tạo trong thời gian đơn vị tạm ngừng, tạm đình chỉ hoạt động kiểm định, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Ngừng hoạt động kiểm định quá 12 tháng liên tục;
- Bố trí người thực hiện kiểm định, chứng nhận cải tạo không phải là đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc thực hiện; phân công đăng kiểm viên cùng một thời gian trong ngày đồng thời thực hiện kiểm định, chứng nhận cải tạo tại 02 cơ sở đăng kiểm trở lên;
- Cơ sở đăng kiểm giải thể.
Lưu ý: Cơ sở đăng kiểm đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chỉ được xem xét cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 16 Nghị định 89/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];