Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 về danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán?

Đinh Thị Mai Linh 437 lượt xem
08:43 | 08/11/2025
Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 về danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC 2025 về danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán?
  2. Danh mục 13 chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính?
  3. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán là gì?

Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC 2025 về danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán?

Ngày 6/11/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài Chính.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025

(1) Công bố kèm theo Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 mười ba (13) chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

(2) Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6/11/2025. Bãi bỏ chế độ báo cáo STT 18; 45; 49; 50; từ 01 đến 07; từ 20 đến 24 mục A phần V Phụ lục I kèm theo Quyết định 2610/QĐ-BTC năm 2025.

Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 về danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán?

Toàn văn Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 về danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán? (Hình ảnh từ Internet)

Danh mục 13 chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính?

Danh mục 13 chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 3746/QĐ-BTC năm 2025 gồm:

(1) Báo cáo về hoạt động của công ty quản lý quỹ

(2) Báo cáo về hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ

(3) Báo cáo về hoạt động quản trị rủi ro của công ty quản lý quỹ

(4) Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ của công ty quản lý quỹ

(5) Báo cáo kiểm soát nội bộ của công ty quản lý quỹ

(6) Báo cáo tài chính của công ty quản lý quỹ

(7) Báo cáo tổng hợp về kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động đã ủy quyền của công ty quản lý quỹ

(8) Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán

(9) Báo cáo tình hình hoạt động của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

(10) Báo cào tài chính của chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

(11) Báo cáo tình hình quản lý danh mục đầu tư của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

(12) Báo cáo tài chính của các quỹ đầu tư thành lập tại nước ngoài đang thực hiện đầu tư tại Việt Nam, lập theo quy định của nước nguyên xứ

(13) Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 thì điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán như sau:

- Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

- Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

+ Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;

+ Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;

+ Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

+ Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.

- Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

+ Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019;

+ Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

- Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

+ Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

- Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

+ Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

+ Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

+ Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

+) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

- Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Chứng khoán 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất