Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Đinh Thị Mai Linh 1,870 lượt xem
08:37 | 10/04/2026
Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?
  2. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 1/7/2026?
  3. Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp như thế nào?

Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Ngày 7/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

>>> Tải về Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP

(1) Phạm vi điều chỉnh

Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, quản lý hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, quản lý người tham gia bán hàng đa cấp, hoạt động bán hàng đa cấp, ký quỹ và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

(2) Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

- Người tham gia bán hàng đa cấp.

- Đầu mối tại địa phương.

- Đào tạo viên.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

(3) Hiệu lực thi hành

Nghị định 137/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp?

Toàn văn Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 1/7/2026?

Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 8 Nghị định 137/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

- Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 137/2026/NĐ-CP;

- Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

- Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 /năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

(2) Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 10 Nghị định 137/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ.

Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp như thế nào?

Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp được quy định tại Điều 32 Nghị định 137/2026/NĐ-CP như sau:

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và không được thu phí dưới bất kỳ hình thức nào.

- Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

- Chỉ những người được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ định làm Đào tạo viên mới được thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia khi không có đào tạo viên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

- Chương trình đào tạo cơ bản có thể được thực hiện thông qua các phương thức trực tiếp hoặc từ xa.

- Đối với phương thức đào tạo từ xa, hệ thống đào tạo phải đảm bảo:

+ Cung cấp thông tin về đào tạo viên;

+ Khả năng tương tác giữa học viên với đào tạo viên;

+ Có cơ chế xác thực định danh học viên từ khi đăng nhập hệ thống đào tạo và duy trì trong suốt thời lượng đào tạo cơ bản;

+ Ghi nhận và lưu trữ toàn bộ nhật ký học tập của học viên, bao gồm: thời gian đăng nhập, đăng xuất; thời lượng và tiến độ hoàn thành từng học phần; nội dung tương tác và kết quả kiểm tra đánh giá;

+ Đảm bảo các dữ liệu của chương trình đào tạo cơ bản có khả năng truy xuất để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp và cấp xác nhận bằng văn bản cho từng người tham gia về việc hoàn thành nội dung và thời lượng chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp, đảm bảo học viên nhận được văn bản xác nhận.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm thời gian, cách thức, địa điểm (nếu có), đào tạo viên và kết quả đào tạo.

- Khi có thay đổi liên quan tới nội dung quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo bổ sung hoặc thông báo cho người tham gia bán hàng đa cấp qua trang thông tin điện tửhoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất