- Toàn văn Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự cụ thể thế nào?
- Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực tư pháp và dân sự tại Nghị định 109 thế nào?
- Quy định mức phạt vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo Nghị định 109?
Toàn văn Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự cụ thể thế nào?
Ngày 1/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nghị định 109/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 18/5/2026.
Toàn văn Nghị định 109/2026/NĐ-CP
Theo đó, Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xứ phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vì vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vì phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:
- Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; chúng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại;
- Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước;
- Hôn nhân và gia đình;
- Thi hành án dân sự, bao gồm: thi hành án dân sự, thừa phát lại;
- Phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản đoanh nghiệp, hợp tác xã không quy định tại Nghị định 109/2026/NĐ-CP thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Nghị định 109/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:
- Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vì phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.
- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định 109/2026/NĐ-CP, bao gồm:
+ Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư; trung tâm tư vấn pháp luật, chỉ nhánh của trung tâm tư vẫn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hành nghề đấu giả tài sản; tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
+ Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản;
+ Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
+ Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vì đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
+ Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 109/2026/NĐ-CP bị xử phạt như đối với cá nhân.
Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định các Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Hình thức xử phạt chính:
+ Cảnh cáo;
+ Phạt tiền;
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
+ Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
+ Các biện pháp khác được quy định cụ thể tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 109 2026 NĐ CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự cụ thể thế nào?"

Toàn văn Nghị định 109 2026 NĐ CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực tư pháp và dân sự tại Nghị định 109 thế nào?
Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:
(1) Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng.
(2) Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dận sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng.
(3) Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vục bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng.
(4) Mức phạt tiền quy định tại các chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định 109/2026/NĐ-CP được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ Điều 22 và các điều quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức có hành vị vì phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiển bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
(5) Mức phạt tiền quy định tại các điều 9, 10, 11, 17, 18, 26, 30, 32, 34, 39, 49, 52, 55, 67, 69, 74, 75, 76 và 81 Nghị định 109/2026/NĐ-CP là mức phạt tiền đối với hành vì vi phạm hành chính của tổ chức.
(6) Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định 109/2026/NĐ-CP là thầm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
Quy định mức phạt vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo Nghị định 109?
Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký như sau:
(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung của bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao.
(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;
- Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;
- Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực; thực hiện chứng thực ngoài trụ sở mà không ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực;
- Ghi lời chứng không đầy đủ theo quy định;
- Không chứng thực đầy đủ chữ ký, điểm chỉ của tất cả những người đã ký, điểm chi;
- Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;
- Lập, quản lý, sử dụng số chứng thực không đúng quy định.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;
- Không ký ghi rõ họ tên, đóng dấu tổ chức thực hiện chứng thực theo quy định; không ghi lời chứng vào trang cuối của bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;
- Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc không ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký;
- Không ghi lời chứng trong văn bản chứng thực;
- Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký không đúng quy định;
- Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;
- Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà không ghi vào số chứng thực.
(4) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vì sau:
- Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực đã được niêm yết;
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bị tấy xóa, sứa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ, bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại;
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;
- Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập mà không có xác nhận và đóng đấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực xuất trình Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế không còn giá trị sử dụng;
- Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung là giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong văn bản, giấy tờ có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ để, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con để, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con để, con nuôi của người chứng thực.
(5) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:
- Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;
- Chứng thực bản sao từ bản chính mà không đối chiếu với bản chính;
- Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
(6) Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vì vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, điểm g khoản 4 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP;
- Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vì phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 4 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP;
- Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sựa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
(7) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện chứng thực thông bảo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở về văn bản đã được chứng thực tại điểm e và điểm g khoản 2, các điểm a, b, c vàg khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP;
- Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
- Nghị định 109
- Toàn văn Nghị định 109
- Toàn văn Nghị định 109 2026
- Nghị định 109 2026 NĐ CP
- Toàn văn Nghị định 109 2026 NĐ CP
- Nghị định 109 2026 NĐ CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp
- Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp
- Vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự
- Phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự
- Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tư pháp và dân sự
- Hành chính tư pháp
- Vi phạm hành chính
- Phạt vi phạm hành chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];