Toàn văn Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118/2025/QH15 cụ thể ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 635 lượt xem
16:36 | 23/12/2025
Toàn văn Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118/2025/QH15 cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118/2025/QH15 cụ thể ra sao?
  2. Sửa đổi thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước và nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thế nào?
  3. Điều kiện về an ninh trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề là gì?

Toàn văn Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118/2025/QH15 cụ thể ra sao?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, Luật số 118/2025/QH15.

Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025

Luật số 118/2025/QH15

TẢI VỀ

Theo đó, Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật bao gồm:

(1) Luật Cảnh vệ 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024

(2) Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 và Luật số 103/2025/QH15

(4) Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023

(5) Luật Cư trú 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024

(6) Luật Căn cước 2023

(7) Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024

(8) Luật Đường bộ 2024 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 112/2025/QH15

(9) Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024

(10) Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.

Đơn cử, Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025 Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi Điều 20 Luật Cư trú 2020 về điều kiện đăng ký thường trú như sau:

- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

- Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ; cha, mẹ về ở với con; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người giám hộ;

+ Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột;

+ Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;

+ Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

- Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;

+ Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;

+ Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;

+ Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.

- Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

- Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú;

+ Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;

+ Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

- Việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

- Công dân không được đăng ký thường trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú 2020, trừ trường hợp người dưới 6 tuổi được đăng kỷ thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020.

*Trên đây là "Toàn văn Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025 Luật số 118 2025 QH15 cụ thể ra sao?"

Toàn văn  Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025 Luật số 118/2025/QH15  cụ thể

Toàn văn Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025 Luật số 118 2025 QH15 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Sửa đổi thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước và nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thế nào?

Tại khoản 4,5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 25, Điều 27 Luật Căn cước 2023 về thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước và nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

(1) Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

- Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023 và cấp đổi thẻ căn cước thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước 2023.

- Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước do xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính hoặc thay đổi, cải chính thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 mà thông tin đó chưa được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người cần cấp thẻ căn cước phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh những thông tin đã thay đổi để thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Cơ quan quản lý căn cước thu lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã sử dụng đối với các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước.

- Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước 2023 được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 25 Luật Căn cước 2023.

(2) Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước

- Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.

- Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản và khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.

*Lưu ý:

- Phần chữ in nghiêng là nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi 10 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118 2025 QH15.

- Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118 2025 QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ quy định tại điểm a khoản 20 Điều 7 Luật An ninh trật tự năm 2025, Luật số 118 2025 QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2026.

Điều kiện về an ninh trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề như sau:

(1) Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(2) Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

(3) Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.