Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,667 lượt xem
16:30 | 22/02/2026
Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố ra sao?
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố ra sao?

Ngày 9/2/2026, Bộ Y tế ban hành Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026 về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026

Theo đó, tại nội dung Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026 quy định về những vấn đề sau:

Một số cơ sở chế biến thực phẩm nhỏ lẻ, bán hàng rong bên hè phố, người bán thực phẩm hoạt động tại các điểm công cộng hoặc bày bán tại các sự kiện, lễ hội, do hạn chế về điều kiện trang thiết bị, dụng cụ; thiếu nước sạch; nơi rửa bát đũa không có chỗ xả bỏ nước bẩn; việc thu gom rác thải không hợp vệ sinh; nhân viên chế biến, phục vụ không có bảo hộ lao động phù hợp, vệ sinh cá nhân không đáp ứng yêu cầu, không được tập huấn kiến thức; thường mua nguyên liệu giá rẻ, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo an toàn; các sản phẩm sau chế biến như pa-tê, riêu cua, thịt nguội, thức ăn tồn dư… không được bảo quản đúng cách, để lưu cữu, quá hạn,… tiềm ẩn nhiều mối nguy, gây mất an toàn thực phẩm.

Đó là những thách thức cho công tác bảo đảm toàn thực phẩm trong cộng đồng. Cùng với những khoảng trống nhất định trong hoạt động quản lý, giám sát của cơ quan chức năng, tại một số địa phương trong thời gian qua đã xảy ra một số vụ ngộ độc thức ăn đường phố tập thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, gây dư luận bất an trong xã hội.

Thực hiện sự chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long tại Công văn 11529/VPCP-KGVX năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện các giải pháp phù hợp, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố và nhằm tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Bộ Y tế đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo UBND phường, xã, các cơ quan chức năng tập trung triển khai một số nội dung.

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng, cụ thể như sau:

Đối với người trực tiếp kinh doanh thức ăn đường phố:

Theo quy định tại khoản 6 Điều 32 Luật An toàn thực phẩm 2010 và khoản 2 Điều 5 thuộc khoản 2 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP thì người kinh doanh thức ăn đường phố phải tuân thủ các nội dung sau:

- Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố xác nhận;

- Người trực tiếp chế biến thức ăn không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

* Đối với địa điểm kinh doanh thức ăn đường phố:

Thực hiện quy định tại Điều 31 Luật An toàn thực phẩm 2010, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố phải đảm bảo được các điều kiện sau:

- Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;

- Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố;

* Đối với dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm:

Thực hiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 32 Luật An toàn thực phẩm 2010, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh;

- Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm;

- Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại;

- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.

* Đối với nguyên liệu và phụ gia thực phẩm:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật An toàn thực phẩm 2010, nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng;

- Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì phụ gia thực phẩm chỉ được sử dụng trong danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định. Trong trường hợp phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm tại Bộ Y tế theo quy định.

- Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến nơi cung cấp nguyên liệu, thực phẩm để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi xảy ra sự cố an toàn thực phẩm.

* Khi xảy ra vi phạm về an toàn thực phẩm:

Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố phải chấp hành các mức xử phạt quy định tại Điều 16 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố, được sửa đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Không có bàn, tủ, giá, kệ, thiết bị, dụng cụ đáp ứng theo quy định của pháp luật để bày bán thức ăn;

+ Thức ăn không được che đậy ngăn chặn bụi bẩn; có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;

+ Không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chín, thức ăn ngay.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Sử dụng dụng cụ chế biến, ăn uống, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

+ Người trực tiếp chế biến thức ăn mà đang bị mắc bệnh: tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp;

+ Sử dụng phụ gia thực phẩm được sang chia, san chiết không phù hợp quy định của pháp luật để chế biến thức ăn;

+ Sử dụng nước không bảo đảm liên ngành để chế biến thức ăn; để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ phục vụ chế biến, ăn uống;

+ Vi phạm các quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật trong kinh doanh thức ăn đường phố.

- Buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm sử dụng phụ gia thực phẩm được sang chia, san chiết không phù hợp quy định của pháp luật để chế biến thức ăn.

Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố ra sao?

Toàn văn Công văn 848/BYT-ATTP về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố ra sao? (Hỉnh từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây:

- Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;

- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

Những hành vi nào bị cấm trong an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm như sau:

- Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.

- Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh:

+ Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

+ Thực phẩm bị biến chất;

+ Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;

+ Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;

+ Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;

+ Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;

+ Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;

+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

- Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

- Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

- Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

- Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

- Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

- Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh

- Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất