Toàn văn Công văn 6789/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

13:42 | 31/07/2026
Ngày 27/7/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 6789/THO-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 6789/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Toàn văn Công văn 6789/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Ngày 27/7/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 6789/THO-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 6789/THO-NVDTPC năm 2026

Dưới đây là nội dung Công văn 6789/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Nghị định có hiệu lực thỉ hành kể từ ngày 01/7/2026 (cùng hiệu lực của Luật Quản lý thuế 2025).

Thuế tỉnh Thanh Hóa giới thiệu đến Người nộp thuế một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ. Người nộp thuế vui lòng quét mã QR dưới đây để truy cập tài liệu hướng dẫn:

Bên cạnh đó, để đồng bộ với Luật Quản lý thuế 2025, các luật chuyên ngành và chủ trương cải cách của Đảng, Quốc hội; đồng thời bãi bỏ các quy định không còn phù hợp hoặc đã được quy định tại văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, Nghị định lược bỏ một số nhóm nội dung, gồm:

(1) Lược bỏ quy định về sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế do đã được quy định tại Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Lược bỏ các quy định liên quan đến thuế khoán, gồm: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán; hội đồng tư vấn thuế xã, phường; khai thay, nộp thay đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, để thực hiện chủ trương bãi bỏ thuế khoán theo Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị;

(3) Lược bỏ các quy định không còn phù hợp với pháp luật chuyên ngành, gồm: quy định về tiền thuê mặt nước và quy định cơ quan thuế không tính, không thông báo tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

(4) Lược bỏ toàn bộ các quy định về lệ phí môn bài do việc thu, nộp lệ phímôn bài chấm dứt từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15;

(5) Lược bỏ một số quy định không còn phù hợp với thực tiễn quản lý, gồm: quy định miễn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đổi với số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống; quy định về đăng ký, xử lý và cấp chứng từ khấu trừ thuế riêng đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; quy định cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức;

(6) Lược bỏ các quy định không còn phù hợp về kỹ thuật lập pháp, như quy định về thanh tra thuế trong thủ tục ấn định thuế và quy định về khai phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí để chuyển giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.

Toàn văn Công văn 6789/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Toàn văn Công văn 6789/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:

- Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;

- Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;

- Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;

- Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

(2) Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;

- Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;

- Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.

(3) Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;

- Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;

- Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;

- Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;

- Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.

(5) Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:

- Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;

- Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.

(6) Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.

Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.

(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;

Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;

Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;

Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;

Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội