Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân?

Đinh Thị Mai Linh 1,223 lượt xem
17:27 | 29/01/2026
Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân?
  2. Điều kiện để được mua nhà ở xã hội năm 2026 cụ thể thế nào?
  3. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Nhà ở 2023?

Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân?

Ngày 12/01/2026, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 về việc hướng dẫn xác định đối tượng, điều kiện, tiêu chí vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN năm 2026

Theo đó, thực hiện nhiệm vụ được giao, trên cơ sở quy định pháp luật về nhà ở, pháp luật về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023, kết luận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng hướng dẫn về đối tượng, điều kiện được vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, cải tạo, xây dựng lại chung cư, áp dụng đối với Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023 tại Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 cụ thể như sau:

(1) Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn tại Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 áp dụng đối với các khoản vay thuộc Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023 của Chính phủ.

Các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (nguyên tắc cho vay, thời gian triển khai, lãi suất cho vay trong thời gian ưu đãi) được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về triển khai chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư và các văn bản có liên quan.

(2) Đối tượng

- Đối với đối tượng cá nhân

+ Trường hợp mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, theo đó đối tượng được vay vốn là các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

+ Trường hợp mua nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại Điều 103 Luật Nhà ở 2023, theo đó, đối tượng được vay vốn là đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

+ Trường hợp là đối tượng được bố trí tái định cư mua nhà ở trong dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo pháp luật về nhà ở, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 Luật Nhà ở 2023.

- Đối với đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo pháp luật về nhà ở, pháp luật về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, bao gồm:

+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm: dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội độc lập, nhà ở xã hội trên quỹ đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại);

+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;

+ Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư.

...

Xem chi tiết tại Công văn 411/BXD-QLN năm 2026.

Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân?

Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện để được mua nhà ở xã hội năm 2026 cụ thể thế nào?

Điều kiện để được mua nhà ở xã hội năm 2026 được quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều kiện về nhà ở

(1) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP. được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Lưu ý:

Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP. do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027).

Điều kiện về thu nhập

(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập

(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Nhà ở 2023?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 như sau:

- Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023.

- Quyết định 11/2024/QĐ-TTg về Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ.

- Nghị định 98/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.

- Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

- Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023.

- Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

- Thông tư 94/2024/TT-BQP hướng dẫn Luật Nhà ở trong Quân đội nhân dân Việt Nam

- Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.

- Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

- Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất