|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở
|
Số hiệu:
|
32/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa đổi mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội
Ngày 10/11/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 2023.Sửa đổi mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội
Theo đó, sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c1 sau điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD về mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
- Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ trả, thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD ."
- Bổ sung điểm c1 sau điểm c như sau:
“c1) Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ trà, thực hiện theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD ."
Xem chi tiết tại Thông tư 32/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/11/2025.
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 05/2024/TT-BXD
NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT NHÀ Ở
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c1 sau điểm c khoản 1 Điều
6 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c như sau:
“c) Các đối tượng quy định tại
các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực
hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.”
b) Bổ sung
điểm c1 sau điểm c như sau:
“c1) Các đối tượng quy định tại
các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực
hiện theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm d khoản 2, bổ sung khoản 2a sau khoản
2 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều
kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu
số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không
có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi
trả.
Mẫu số
04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy
định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Mẫu số
05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng
ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải
kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04
hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.”
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 2 như
sau:
“d) Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.”
c) Bổ sung
khoản 2a như sau:
“2a. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì
cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận
theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.”
3. Thay thế
các Mẫu số 01, 04, 05, bổ
sung Mẫu số 01a tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bổ sung Mẫu số 01a sau Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Thay thế Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
d) Thay thế Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Các giấy
tờ quy định tại các Mẫu số 01,
01a, 02, 03, 04, 05 Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD đã được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày
03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Sửa đổi,
bổ sung mục 3 phần I Phụ lục II như
sau:
“3. Mức chuyên gia, đơn giá
ngày công được chia theo 4 mức và ký hiệu như sau: chuyên gia mức 1 (CG1),
chuyên gia mức 2 (CG2), chuyên gia mức 3 (CG3), chuyên gia mức 4 (CG4) được xác
định như quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho
việc xác định giá gói thầu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.”
6. Bãi bỏ
phần III Phụ lục II.
7. Bỏ cụm từ
“, được quy định tại bảng số 04 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này” tại điểm a khoản 3,
điểm a khoản 4 Điều 10.
8. Thay thế
cụm từ “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nội vụ”,
thay thế cụm từ “Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính” tại khoản 5 Điều 10, khoản 4 Điều 11.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn theo thẩm
quyền.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các giấy tờ chứng minh đối
tượng, điều kiện về thu nhập, điều kiện về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BXD
thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở, đã có giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập và chưa có giấy
tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BXD thì giấy tờ chứng minh điều kiện
về thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh đối tượng và có giá trị trong thời
hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL; Cổng thông
tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, PC, QLN (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng
7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở)
Mẫu số
01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản
9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1.
Kính gửi[1]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[2]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề nghiệp..............................
Tên cơ quan (đơn vị) ………………..............
...............................................................................................................................
7. Là đối tượng[3]
…………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà……………là đối tượng[4] ………….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP[5]
1. Kính gửi[6]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[7]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề nghiệp:
.......................................................................................................
7. Tên cơ quan/đơn vị:
............................................................................................
8. Là đối tượng[8]:
.....................................................................................................
9. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng
(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề
tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là đối tượng[9] ……………......……, có tổng
thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền lương
là…….…..... đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều
76 của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi[10]:……………………………………………………………………...
2. Họ và
tên:…………………………………..…………………………………..
3. Căn cước công dân số………………
cấp ngày...../..../...... tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[11]:………………………………………………………………...
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Là đối tượng[12]:
...................................................................................................
7. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng
(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề
tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………………………………………......……, có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực
nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là…….…....... đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
05. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều
76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi: Công an[13]
...........................................................................................
2. Họ và tên:
...........................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………………..
cấp ngày …./.../... tại ....................
4. Nơi ở hiện tại[14]:
...................................................................................................
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: .........................................................
6. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của Công an cấp xã[15]
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
[1] - Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của
người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: (i) đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả; (ii) đối tượng quy định tại khoản
10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ
của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại
khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy
nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của
pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều
76 của Luật Nhà ở.
[2] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[3] Ghi
rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi
đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà
nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú công lập, trường
chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[4] Đối tượng thuộc mục kê
khai số 7.
[5] Trường hợp các đối tượng
này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không
phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
[6] Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu
do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
[7] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[8] Ghi
rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ
hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu);
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện
kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại mục 8.
[9] Đối tượng thuộc mục kê
khai số 8.
[10] Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc.
[11] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[12] Ghi rõ người kê khai
là đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng
đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[13] Cơ quan Công an cấp
xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
[14] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[15] Cơ quan công an cấp
xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo
quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP.
Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 32/2025/TT-BXD
|
Hanoi, November
10, 2025
|
CIRCULAR
AMENDMENT
TO CIRCULAR NO. 05/2024/TT-BXD DATED JULY 31, 2024 OF THE MINISTER OF
CONSTRUCTION ELABORATING THE LAW ON HOUSING Pursuant to the Law on Housing No. 27/2023/QH15
dated November 27, 2023; Pursuant to the Law on amendment to Land Law No.
31/2024/QH15, Law on Housing No. 27/2023/QH15, Law on Real Estate Business No.
29/2023/QH15, and Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 dated June 29,
2024; Pursuant to Decree No. 33/2025/ND-CP dated
February 25, 2025 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational
structures of Ministry of Construction; Pursuant to Decree No. 140/2025/ND-CP dated June
12, 2025 of the Government on power of two-level local government within field
of governance of the Ministry of Construction; Pursuant to Decree No. 261/2025/ND-CP dated
October 10, 2025 of the Government on amendment to Decree No. 100/2024/ND-CP
dated July 26, 2024 of the Government elaborating the Law on Housing pertaining
to social housing development and management and Decree No. 192/2025/ND-CP dated
July 1, 2025 of the Government elaborating the Resolution No. 201/2025/QH15
dated May 29, 2025 of the National Assembly on pilot implementation of
regulations and policies on social housing development; At request of Director of Housing and Real
Estate Market Management Agency, ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Amendment to
Circular No. 05/2024/TT-BXD dated July 31, 2024 of the Minister of Construction
elaborating the Law on Housing 1. Amend Point c, add Point c1 following Point c
Clause 1 Article 6 hereof: a) Amendment to Point c: “c) In respect of entities under Clauses 9, 10, 11 Article
76 of the Law on Housing and entities under Clause 5 Article 76 of the Law on
Housing who do not work under employment contracts or are not eligible for
pensions paid by social insurance authorities, Form No. 1 under Appendix I
attached hereto shall prevail.” b) Addition of Point c1 following Point c: “c1) In respect of entities under Clauses 5, 6, 8
Article 76 of the Law on Housing and entities under Clause 5 Article 76 of the
Law on Housing who do not work under employment contracts or are not eligible
for pensions paid by social insurance authorities, Form No. 1a under Appendix I
attached hereto shall prevail.” 2. Amend Clause 1, Point d Clause 2, add Clause 2a,
Clause 2 Article 8: a) Amendment to Clause 1: “1. Sample documentation proof of income
eligibility for purchase, lease-purchase of social housing: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Form No. 4 under Appendix I attached hereto for use
by entities under Clause 7 Article 76 of the Law on Housing. Form No. 5 under Appendix I attached hereto for use
by entities under Clause 5 Article 76 of the Law on Housing who do not work
under employment contracts or are not eligible for pensions paid by social
insurance authorities. Where applicants for social housing purchase or
lease purchase are married, their spouses must also submit documents proving
income eligibility under Form No. 01a, Form No. 4, or Form No. 5 of Appendix I
attached hereto.” b) Amendment to Point d Clause 2: “d) Cadres, public servants, and public employees
according to regulations on cadres, public servants, and public employees.” c) Addition of Clause 2a: “2. In respect of entities under Clause 2 of
this Article who have retired and received pensions paid by social insurance
authorities in accordance with social insurance laws, social insurance
authorities that are incurring pensions or commune-level People’s Committees of
administrative divisions where the entities register permanent residence or
temporary residence or current residence shall verify using Form No. 01a under
Appendix I attached hereto.” 3. Replace Form No. 1, Form No. 4, and Form No. 5
and add Form No. 01a under Appendix I attached to Circular No. 05/2024/TT-BXD: a) Replace Form No. 1 under Appendix I attached to
Circular No. 05/2024/TT-BXD with Form No. 1 under Appendix attached hereto; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Replace Form No. 4 under Appendix I attached to
Circular No. 05/2024/TT-BXD with Form No. 4 under Appendix attached hereto; d) Replace Form No. 5 under Appendix I attached to
Circular No. 05/2024/TT-BXD with Form No. 5 under Appendix attached hereto. 4. Documents under Form No. 1, Form No. 01a, Form
No. 2, Form No. 3, Form No. 4, and Form No. 5 Appendix I of Circular No.
05/2024/TT-BXD amended under this Circular and Circular No. 09/2025/TT-BXD
dated June 3, 2025 of the Minister of Construction are valid for 6 months from
the date on which competent authorities verify. 5. Amendment to Section 3 Part I Appendix II: “3. Expert rate and daily salaries are categorized
and coded in 4 levels as follows: level 1 expert (CG1), level 2 expert (CG2),
level 3 expert (CG3), level 4 expert (CG4) then shall be determined in
accordance with regulations on salaries of domestic consulting experts used as
the basis for determining contract package value promulgated by the Minister of
Home Affairs.” 6. Repeal Part III Appendix II. 7. Repeal the phrase “, stipulated under Schedule
No. 4 of Appendix II attached hereto” under Point a Clause 3, Point a Clause 4
Article 10. 8. Replace the phrase “the Ministry of Labor -
Invalids and Social Affairs” with the phrase “Minister of Home Affairs”, the
phrase “Ministry of Finance” with the phrase “Minister of Finance” under Clause
5 Article 10, Clause 4 Article 11. Article 2. Implementation
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Difficulties that arise during implementation
must be filed to the Ministry of Construction. Article 3. Transition clause
1. Documents proving eligible entities, income
eligibility, and housing eligibility verified by competent authorities in
accordance with Circular No. 05/2024/TT-BXD shall remain valid for 6 more months
from the date on which this Circular enters into force. 2. In respect of entities under Clauses 5, 6, and 8
Article 76 of the Law on Housing, with the exception of people with low-income
in urban areas not working under employment contracts or not eligible for
pensions paid by social insurance authorities in accordance with Clause 5
Article 76 of the Law on Housing who have obtained documentation proof of
income eligibility but not documentation proof of eligible entities in
accordance with Circular No. 05/2024/TT-BXD, documentation proof of income
eligibility shall also act as documentation proof of eligible entities and
remain valid for 6 months from the date on which this Circular enters into
force./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Van Sinh
Thông tư 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
14/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
11/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2024
Ban hành:
05/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/11/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
18.942
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|