Toàn văn Công văn 1720/BTC-KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025 đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 15,127 lượt xem
11:54 | 02/03/2026
Toàn văn Công văn 1720/BTC-KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025 đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 1720/BTC-KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025 đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy ra sao?
  2. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định ra sao?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?

Toàn văn Công văn 1720/BTC-KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025 đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy ra sao?

Ngày 11/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 1720/BTC-KTN năm 2026 về việc hướng dẫn lập và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 đối với các đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1720/BTC-KTN năm 2026

Theo đó, ngày 09/05/2025, Bộ Tài chính có Công văn 6196/BTC-QLKT gửi các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về việc hướng dẫn bổ sung Công văn 1010/BTC-QLKT về công việc kế toán khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy.

Để đảm bảo thống nhất khi tổ chức thực hiện báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 đối với các đơn vị thực hiện sắp xếp, tổ chức bộ máy, phù hợp với các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các yêu cầu quản lý có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Công văn 6196/BTC-QLKT năm 2025 một số nội dung về công tác quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 như sau:

- Các cơ quan, đơn vị mới sau sắp xếp lập, tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm 2025 bao gồm cả phần kinh phí hoạt động của các cơ quan, đơn vị trước sắp xếp đã tiếp nhận bàn giao (trong đó báo cáo thuyết minh rõ các chỉ tiêu báo cáo quyết toán đối với phần kinh phí của các đơn vị đã tiếp nhận theo phương án hợp nhất, chia tách).

(Nội dung này thay thế điểm 4.2 khoản 4 Công văn 6196/BTC-QLKT năm 2025 của Bộ Tài chính).

4. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán cơ sở mới sau sắp xếp
…
4.2. Đơn vị mới sau sắp xếp nộp báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm 2025 về đơn vị cấp trên bao gồm:
- Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị kết thúc hoạt động (đơn vị cũ) từ ngày 01/01/2025 đến đến hết ngày trước ngày quyết định sắp xếp, tinh gọn bộ máy có hiệu lực thi hành (đã nhận trong hồ sơ nhận bàn giao theo điểm i mục 1.1.1 phần II Phụ lục I kèm theo Công văn 1010/BTC-QLKT);
- Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị mới từ ngày chính thức đi vào hoạt động đến hết năm 2025.

- Đơn vị mới sau sắp xếp nộp báo cáo tài chính năm 2025 về đơn vị cấp trên theo hướng dẫn tại điểm 4.3 khoản 4 Công văn 6196/BTC-QLKT năm 2025 của Bộ Tài chính.

4. Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán cơ sở mới sau sắp xếp
…
4.3. Đơn vị mới sau sắp xếp nộp báo cáo tài chính năm 2025 về đơn vị cấp trên bao gồm:
- Báo cáo tài chính kỳ kế toán cuối cùng của đơn vị kết thúc hoạt động (đơn vị cũ) (đã nhận trong hồ sơ nhận bàn giao theo điểm i mục 1.1.1 phần II Phụ lục I kèm theo Công văn 1010/BTC-QLKT);
- Báo cáo tài chính năm 2025 (kỳ kế toán năm đầu tiên) của đơn vị mới.”

Đơn vị mới sau sắp xếp nộp báo cáo tài chính năm 2025 về đơn vị cấp trên theo hướng dẫn tại điểm 4.3 khoản 4 Công văn 6196/BTC-QLKT năm 2025.

Ngoài ra, đối với đơn vị kế toán cấp trên, trường hợp trong năm thực hiện sắp xếp hoặc có đơn vị kế toán cấp dưới (đơn vị chịu kiểm soát) thực hiện sắp xếp thì đơn vị kế toán cấp trên lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư 108/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị hành chính, sự nghiệp.

Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp ghi nhận các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Các cơ quan khác ở Trung ương; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời báo cáo gửi Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết.

Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Các cơ quan khác ở Trung ương; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu tổ chức triển khai, thực hiện.

*Trên đây là "Toàn văn Công văn 1720 BTC KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025 đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy ra sao?"

Toàn văn  Công văn 1720/BTC-KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025  đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy

Toàn văn Công văn 1720 BTC KTN 2026 hướng dẫn lập và quyết toán ngân sách nhà nước 2025 đối với đơn vị sắp xếp tổ chức bộ máy ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước như sau:

(1) Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.

(2) Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

(3) Vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.

(4) Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:

- Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

- Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.

(5) Bội chi ngân sách địa phương:

- Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

- Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định.

(6) Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:

- Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức dư nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

- Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước 2025 để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.

Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?

Căn cứ Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước như sau:

(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

(2) Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và pháp luật về các khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

(3) Chi không có dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật Ngân sách nhà nước 2025; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

(4) Quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.

(5) Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

(6) Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

(7) Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

(8) Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.

(9) Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

(10) Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.

(11) Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 53 và Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước 2025.

(12) Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất