Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết ra sao theo Thông tư 59/2026/TT-BTC?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 360 lượt xem
11:21 | 02/07/2026
Dưới đây là "Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết ra sao theo Thông tư 59/2026/TT-BTC?".
Nội dung chính
  1. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết ra sao theo Thông tư 59/2026/TT-BTC?
  2. Quy trình xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm hiện nay ra sao?
  3. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước hiện nay ra sao?

Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết ra sao theo Thông tư 59/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 59/2026/TT-BTC thì việc xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết như sau:

(1) Nội dung xét duyệt quyết toán năm: Trên cơ sở báo cáo, tài liệu đơn vị cung cấp và chịu trách nhiệm, cơ quan xét duyệt quyết toán thực hiện các nội dung sau:

- Kiểm tra danh mục báo cáo quyết toán năm và danh mục báo cáo tài chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 59/2026/TT-BTC; trường hợp chưa đầy đủ báo cáo hoặc báo cáo chưa đầy đủ thông tin theo quy định thì đề nghị đơn vị được xét duyệt gửi bổ sung;

- Kiểm tra các khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị đảm bảo các điều kiện tại Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước 2025; trong đó, kiểm tra các nội dung sau:

+ Nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết toán các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước;

+ Dự toán chi ngân sách nhà nước được giao trong năm đảm bảo khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi. Đối với dự toán chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại, trên cơ sở dự toán được giao và số liệu đã được ghi thu, ghi chi trong năm theo chế độ quy định;

+ Số kinh phí thực nhận trong năm theo xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

+ Số liệu quyết toán chi, làm rõ nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao; xem xét các điều kiện chi theo quy định; chỉ xét duyệt số liệu quyết toán chi ngân sách trong phạm vi dự toán được sử dụng trong năm và đã quyết toán thực chi với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

+ Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán bao gồm số dư tạm ứng, dư dự toán và số dư tài khoản tiền gửi ngân sách cấp (nếu có). Đối với số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh toán thì phải hủy dự toán hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước;

+ Việc hạch toán các khoản thu, chi theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước và niên độ ngân sách; số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ kế toán theo dõi số liệu quyết toán có liên quan và với số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

- Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: cơ quan xét duyệt thực hiện đổi chiếu số liệu trên cơ sở báo cáo tài chính năm của đơn vị;

Trường hợp đơn vị trực thuộc không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ, để lại, nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ, chi có nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp không xét duyệt quyết toán đối với đơn vị này và tổng hợp số liệu thu sự nghiệp trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp thu dịch vụ của đơn vị gửi theo mẫu biểu số 71 ban hành kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BTC;

- Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trên cơ sở Báo cáo Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính do đơn vị gửi theo mẫu biểu số 68 ban hành kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BTC;

- Nhận xét về quyết toán năm theo kết quả xét duyệt quyết toán.

(2) Khi thực hiện xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt quyết toán có quyền:

- Đề nghị Kiểm toán Nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;

- Yêu cầu đơn vị được xét duyệt giải trình hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết cho việc xét duyệt quyết toán;

- Xuất toán các khoản thu, chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt. Yêu cầu đơn vị được xét duyệt nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định: các khoản chi sai chế độ, chi không có trong dự toán được giao, số dư kinh phí không được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán, các khoản thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác theo chế độ quy định;

- Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp cấp trên hoặc ngân sách nhà nước không đúng quy định. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với Thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;

- Yêu cầu đơn vị được xét duyệt điều chỉnh lại số liệu quyết toán nếu có sai sót hoặc yêu cầu đơn vị lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết;

- Yêu cầu Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị được xét duyệt quyết toán mở tài khoản giao dịch điều chỉnh số liệu; thực hiện hủy số dư kinh phí chuyển sang năm sau sử dụng hoặc thu hồi khoản thanh toán không đúng quy định trong trường hợp kết quả xét duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền khác với số liệu đã xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

(3) Thông báo xét duyệt quyết toán năm:

- Kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt quyết toán lập, ký Biên bản xét duyệt quyết toán năm với đơn vị được xét duyệt (theo Phụ lục số 01, các mẫu biểu số 1a và 1b hoặc mẫu biểu số 1c ban hành kèm theo Thông tư 59/2026/TT-BTC);

- Cơ quan xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết toán năm gửi đơn vị được xét duyệt (theo Phụ lục số 02, các mẫu biểu số 2a và 2b hoặc mẫu biểu số 2c ban hành kèm theo Thông tư 59/2026/TT-BTC) và các đơn vị liên quan tại nơi nhận của Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 59/2026/TT-BTC;

- Trường hợp đơn vị được xét duyệt không ký biên bản xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt căn cứ kết quả xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết toán năm gửi đơn vị được xét duyệt và các đơn vị liên quan.

Xem thêm:

>> Ngân sách nhà nước được chi cho những việc nào theo Nghị định 163?

>> Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải được lập như thế nào?

*Trên đây là thông tin về "Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết ra sao theo Thông tư 59/2026/TT-BTC?"

Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm

Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm chi tiết ra sao theo Thông tư 59/2026/TT-BTC? (Hình từ internet)

Quy trình xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 59/2026/TT-BTC thì quy trình xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm hiện nay như sau:

(1) Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán, đơn vị dự toán cấp I (trường hợp là đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách) thực hiện xét duyệt, thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2026/TT-BTC.

(2) Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã được xét duyệt gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán; đơn vị dự toán cấp I tổng hợp quyết toán của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đơn vị được giao dự toán, đảm bảo tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

(3) Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I cùng cấp về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 5 Thông tư 59/2026/TT-BTC; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới (nếu có).

Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2025 thì các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước hiện nay như sau:

(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

(2) Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và pháp luật về các khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

(3) Chi không có dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

(4) Quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.

(5) Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

(6) Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

(7) Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

(8) Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.

(9) Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

(10) Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.

(11) Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách nhà nước 2025 và Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước 2025.

(12) Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: