THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA ĐƠN VỊ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP
Căn cứ Luật Kế
toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập,
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế,
Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán:
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc,
phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành
chính, sự nghiệp có đơn vị kế toán trực thuộc. Trong đó:
1. Báo cáo tài chính hợp nhất của bộ, ngành, địa
phương theo quy định tại Thông tư này, không bao gồm số liệu hoạt động của Quỹ
Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
2. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác với quy định tại Thông tư này thì việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo
pháp luật chuyên ngành phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc, thời hạn,
nơi nhận và trách nhiệm lập báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
3. Việc xác định đơn vị kế toán cấp trên phải lập
báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của đơn vị,
bao gồm cả trường hợp đơn vị kế toán trực thuộc là đơn vị dự toán cấp I (không
phụ thuộc vào việc xác định đơn vị dự toán).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng cho các đơn vị kế toán hành
chính, sự nghiệp, gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức và đơn vị khác
có liên quan.
2. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng
áp dụng theo khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thể áp dụng quy định tại Thông tư
này để lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như
sau:
1. Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính
do đơn vị kế toán cấp trên lập, được hợp nhất từ số liệu các báo cáo tài chính
của các đơn vị kế toán trực thuộc trong cơ cấu tổ chức mà đơn vị kiểm soát hoạt
động, nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động, các luồng
tiền và các thông tin thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên
như là báo cáo tài chính của một đơn vị kế toán độc lập.
2. Chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở và
các quy định cụ thể trong chế độ kế toán và pháp luật có liên quan được áp dụng
bởi một đơn vị kế toán trong việc lập báo cáo tài chính.
3. Đơn vị kinh tế là đơn vị kế toán cấp trên cao nhất,
trong cơ cấu tổ chức gồm tập hợp các đơn vị kế toán cấp dưới là đơn vị kiểm
soát, đơn vị chịu kiểm soát.
4. Đơn vị kiểm soát là đơn vị kế toán cấp trên được
đơn vị kinh tế giao nhiệm vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất với vai trò là đơn
vị kế toán trung gian. Căn cứ vào tình hình thực tế và mô hình tổ chức của đơn
vị, trường hợp đơn vị kinh tế được tổ chức thành nhiều cấp đơn vị kế toán trung
gian thì có thể bao gồm nhiều cấp đơn vị kiểm soát như sau:
a) Đơn vị kiểm soát cấp 1 là đơn vị kế toán cấp
trên trực thuộc trực tiếp đơn vị kinh tế, trong đơn vị kiểm soát cấp 1 gồm các
đơn vị kiểm soát cấp 2 và đơn vị chịu kiểm soát.
b) Đơn vị kiểm soát cấp 2 là đơn vị kế toán cấp
trên trực thuộc trực tiếp đơn vị kiểm soát cấp 1, trong đơn vị kiểm soát cấp 2
có thể gồm các đơn vị kiểm soát cấp dưới (nếu có) và các đơn vị chịu kiểm soát
trực tiếp.
c) Trường hợp đơn vị kinh tế tổ chức một (01) cấp
đơn vị kiểm soát thì trong cơ cấu tổ chức chỉ có đơn vị kiểm soát cấp 1; nếu tổ
chức nhiều hơn hai cấp đơn vị kiểm soát thì vận dụng nguyên tắc xác định đơn vị
kiểm soát quy định tại điểm a, điểm b khoản này để thực hiện phù hợp.
5. Đơn vị chịu kiểm soát là đơn vị kế toán trực thuộc
đơn vị kiểm soát hoặc trực thuộc đơn vị kinh tế, trực tiếp được nhận và sử dụng
các nguồn lực tài chính, phải mở sổ kế toán, hạch toán kế toán các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ, lập báo cáo tài chính theo quy định của
chế độ kế toán đang áp dụng.
Chương II
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Điều 4. Mục đích của việc lập
báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập để phục vụ mục
đích chung, số liệu được lập và trình bày trên cơ sở kế toán dồn tích; dùng để
cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng
tiền của đơn vị kế toán cấp trên cho cơ quan tài chính, cơ quan có thẩm quyền
và cơ quan, đơn vị có liên quan; là cơ sở số liệu tin cậy, đầy đủ về tài chính,
nguồn lực của đơn vị kế toán cấp trên, giúp các cơ quan chức năng quyết định
các vấn đề có liên quan, đưa ra các chính sách phù hợp với nguồn lực hiện có,
khả năng hoạt động và việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính hợp
nhất giúp tăng cường tính minh bạch, công khai về tài chính, trên cơ sở đó có
thể đánh giá hoạt động, tính hiệu quả về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực
tại các đơn vị kế toán cấp trên trong một năm tài chính, giúp đưa ra các quyết
định kịp thời về việc phân bổ các nguồn lực một cách phù hợp.
3. Ngoài các mục đích nêu trên, trường hợp cần sử dụng
thông tin, số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán được lập
theo quy định tại Thông tư này cho các mục đích cụ thể khác thì người sử dụng
báo cáo tài chính hợp nhất cần phải xem xét sự phù hợp của thông tin, số liệu
trình bày trên các báo cáo này với các mục đích cần sử dụng thông tin, số liệu.
Cơ quan đơn vị sử dụng báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất lập theo
quy định của Thông tư này không được yêu cầu đơn vị điều chỉnh số liệu cho các
mục đích khác.
Điều 5. Đơn vị lập và phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất
1. Tại cấp trung ương, cấp tỉnh:
a) Tại cấp trung ương: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có các đơn vị kế
toán trực thuộc trong cơ cấu tổ chức bộ máy (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc
cấp trung ương) phải lập báo cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính/báo
cáo tài chính hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc theo quy định tại
Thông tư này.
b) Tại cấp tỉnh: Sở, cơ quan, đơn vị tương đương Sở
và các đơn vị thuộc cấp tỉnh có các đơn vị kế toán trực thuộc trong cơ cấu tổ
chức bộ máy (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc cấp tỉnh) phải lập báo cáo tài
chính hợp nhất từ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của tất cả các
đơn vị kế toán trực thuộc theo quy định tại Thông tư này.
2. Tại cấp xã:
a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức công
tác kế toán tập trung để làm nhiệm vụ kế toán cho các phòng chuyên môn và Trung
tâm phục vụ hành chính công: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ thực
hiện công tác kế toán tập trung cho Văn phòng hoặc 01 (một) phòng chuyên môn
phù hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kế toán theo quy định của Chế độ kế toán
hành chính, sự nghiệp. Cuối kỳ kế toán (ngày 31/12), đơn vị kế toán lập 01 (một)
bộ báo cáo tài chính bao gồm số liệu của các đơn vị thực hiện kế toán tập trung
theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; không phải lập báo cáo
tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này. Các đơn vị khác thuộc cấp xã
nếu có đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo
quy định tại Thông tư này.
b) Trường hợp các phòng chuyên môn, Trung tâm phục
vụ hành chính công, đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác thuộc cấp xã được
tổ chức thành các đơn vị kế toán độc lập (không phải là đơn vị chịu kiểm soát,
đơn vị kiểm soát, đơn vị kinh tế) thì các đơn vị này phải lập báo cáo tài chính
theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Trường hợp các đơn vị
trên có đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo
quy định tại Thông tư này.
3. Để có cơ sở loại bỏ giao dịch nội bộ giữa các
đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kinh tế phải
cấp mã thanh toán cho các đơn vị kế toán trực thuộc (chỉ cấp một lần đầu).
4. Lập và thông báo danh sách các đơn vị thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất:
a) Đơn vị kinh tế phải lập danh sách toàn bộ các
đơn vị kế toán trực thuộc trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy
định của Thông tư này và thông báo đến tất cả các đơn vị có tên trong danh
sách. Danh sách này phải thể hiện được mối quan hệ cấp trên, cấp dưới giữa các
đơn vị, các đơn vị kiểm soát trực thuộc được giao nhiệm vụ lập báo cáo tài
chính hợp nhất (nếu có); ngoài ra phải thông báo mã thanh toán trong nội bộ cho
các đơn vị kế toán trực thuộc. Danh sách các đơn vị kế toán trực thuộc và mã
thanh toán trong nội bộ được thông báo lần đầu (vào đầu năm) và khi có thay đổi
cập nhật.
b) Trường hợp trong năm tài chính có phát sinh việc
chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải
thể, chấm dứt hoạt động hoặc điều chuyển đơn vị kế toán trực thuộc thì báo cáo
tài chính hợp nhất của năm có phát sinh thay đổi được đơn vị kế toán cấp trên lập
từ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán trực thuộc
hiện có tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất và thuyết minh về sự thay
đổi so với kỳ báo cáo năm trước. Đồng thời, đơn vị kế toán cấp trên thông báo
thay đổi này để các đơn vị kế toán trực thuộc có căn cứ thuyết minh chi tiết
khi lập báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất.
Điều 6. Kỳ báo cáo tài chính hợp
nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập cho kỳ kế
toán năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 theo quy định của Luật Kế toán.
2. Báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của
các đơn vị kế toán trực thuộc được sử dụng lập báo cáo tài chính hợp nhất phải
được lập cho cùng một kỳ báo cáo với báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp đơn
vị kế toán trực thuộc có ngày kết thúc kỳ kế toán năm khác ngày 31/12 thì đơn vị
kế toán trực thuộc này phải lập và gửi các báo cáo cho đơn vị kế toán cấp trên
để lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.
3. Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập kịp thời,
đúng thời gian quy định, nội dung thông tin, số liệu phải được trình bày rõ
ràng, dễ hiểu, phù hợp; thông tin, số liệu phải được phản ánh liên tục, số liệu
của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn
vị khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
1. Đơn vị kế toán cấp trên phải tổng hợp số liệu từ
các đơn vị kế toán trực thuộc để lập báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài
chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên phải được tổng hợp từ thông tin, số
liệu báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán
trực thuộc trong cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị kế toán cấp trên theo quy định
tại Thông tư này.
2. Trách nhiệm của đơn vị kế toán cấp trên:
a) Kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị kế toán cấp trên
phải thực hiện các công việc sau đây:
a1) Tiếp nhận báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp
nhất của đơn vị kế toán trực thuộc. Trong đó, đơn vị kiểm soát tiếp nhận báo
cáo tài chính của đơn vị chịu kiểm soát và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị
kiểm soát trực thuộc (nếu có); đơn vị kinh tế tiếp nhận báo cáo tài chính của
đơn vị chịu kiểm soát và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm soát.
a2) Kiểm tra, rà soát thông tin, số liệu trình bày
trên báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất đã nhận của các đơn vị kế
toán trực thuộc, đảm bảo phù hợp và đúng quy định.
a3) Đối chiếu các giao dịch nội bộ trong phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất đảm bảo khớp đúng.
a4) Tổng hợp số liệu, ghi nhận số liệu bổ sung và
bù trừ số liệu các giao dịch nội bộ của các đơn vị kế toán trong phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất.
a5) Lập báo cáo tài chính hợp nhất và nộp cho cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này.
b) Hướng dẫn đơn vị kế toán trực thuộc chuyển đổi
báo cáo tài chính theo mẫu biểu báo cáo tài chính hợp nhất (theo chính sách kế
toán của đơn vị kế toán cấp trên) trong trường hợp các đơn vị kế toán trong phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện các chính sách kế toán khác nhau.
c) Đơn vị kế toán cấp trên quy định thời hạn nộp
báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán trực thuộc để đảm
bảo thời gian tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính hợp nhất nộp cho cơ quan
có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.
d) Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất,
đơn vị kế toán cấp trên cần có các thông tin chi tiết phục vụ cho tổng hợp số
liệu, loại bỏ giao dịch nội bộ, thuyết minh,... thì yêu cầu các đơn vị kế toán
trực thuộc cung cấp thông tin, báo cáo bổ sung ngoài các báo cáo đã quy định tại
Thông tư này.
đ) Thủ trưởng đơn vị kế toán cấp trên chịu trách
nhiệm về tính chính xác, phù hợp đối với nội dung và hình thức theo quy định của
các biểu mẫu báo cáo tài chính hợp nhất đã lập.
3. Trách nhiệm của đơn vị chịu kiểm soát:
a) Kết thúc kỳ kế toán năm, đơn vị chịu kiểm soát
phải lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng,
chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu và cung cấp thêm thông tin theo yêu cầu của
đơn vị kế toán cấp trên phục vụ cho lập báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp
phải chuyển đổi báo cáo tài chính thì thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị kế
toán cấp trên.
b) Báo cáo tài chính sau khi lập và thông tin, số
liệu đã đảm bảo chính xác, khớp đúng được nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực
tiếp theo thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
c) Thủ trưởng đơn vị chịu kiểm soát chịu trách nhiệm
về tính chính xác của thông tin, số liệu; phù hợp đối với nội dung và hình thức
theo quy định của các biểu mẫu báo cáo tài chính đã lập.
Điều 8. Nguyên tắc và yêu cầu lập
báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp
trên phải bao gồm đầy đủ các thông tin báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất
của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc; trong đó các chỉ tiêu tài sản, nợ phải
trả, tài sản thuần, doanh thu, chi phí và các luồng tiền của đơn vị kế toán cấp
trên được trình bày trên các mẫu biểu báo cáo tài chính hợp nhất giống như số
liệu các báo cáo tài chính của một đơn vị kế toán độc lập.
2. Các mẫu biểu báo cáo tài chính hợp nhất quy định
trong Thông tư này được xây dựng phù hợp với hoạt động của đơn vị hành chính, sự
nghiệp là đơn vị kế toán cấp trên (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo tài chính hợp nhất khác với mẫu biểu
quy định tại Thông tư này).
3. Về chính sách kế toán:
a) Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập trên cơ
sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại
trong các hoàn cảnh tương tự trong phạm vi hợp nhất số liệu.
b) Trường hợp đơn vị kế toán trực thuộc áp dụng
chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong đơn vị
kế toán cấp trên thì báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất được sử dụng
để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của đơn vị kế toán cấp
trên. Căn cứ vào tình hình thực tế và mức độ trọng yếu, đơn vị kế toán cấp trên
quyết định việc chuyển đổi và chịu trách nhiệm hướng dẫn đơn vị kế toán trực
thuộc thực hiện chuyển đổi số liệu báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất
dựa theo bản chất của các giao dịch và sự kiện để đảm bảo thống nhất thông tin,
dữ liệu cho lập báo cáo tài chính hợp nhất và thuyết minh chi tiết trên báo cáo
tài chính hợp nhất về nội dung này.
4. Trường hợp trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất có các đơn vị kế toán trực thuộc được pháp luật cho phép sử dụng đồng tiền
kế toán khác so với đồng Việt Nam thì đơn vị kế toán cấp trên phải chuyển đổi
toàn bộ số liệu báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán
trực thuộc sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế để lập báo cáo tài
chính hợp nhất (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
5. Nguyên tắc tổng hợp số liệu:
a) Các chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính hợp
nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài sản
thuần hợp nhất được lập bằng cách hợp cộng số liệu theo các chỉ tiêu tương ứng
trên cơ sở số liệu báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo
cáo về những thay đổi trong tài sản thuần của các đơn vị kế toán trong phạm vi
lập báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó các giao dịch nội bộ phát sinh trong
năm giữa các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải
được loại trừ hết theo quy định tại Thông tư này.
b) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập
theo phương pháp gián tiếp. Trong đó, chỉ trình bày luồng tiền giao dịch của
các đơn vị kế toán với các đơn vị bên ngoài phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính,
toàn bộ luồng tiền thuộc giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất phải được loại trừ hết.
c) Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập
trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp
nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài
sản thuần hợp nhất và các thông tin, báo cáo khác có liên quan.
6. Đơn vị kế toán cấp trên phải mở sổ kế toán riêng
để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến xử lý số liệu phục vụ lập báo
cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Thông tư này.
7. Trường hợp tài sản của cơ quan, đơn vị được phép
bàn giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước thì đơn vị
kế toán cấp trên phải chỉ định một đơn vị thực hiện kế toán đối với các tài sản
này theo quy định của Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp để đảm bảo ghi nhận
đầy đủ số liệu về tài sản nhà nước giao cho đơn vị quản lý.
8. Thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài
chính hợp nhất phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung
và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống,
thuyết minh đầy đủ các thông tin, số liệu đã trình bày trên báo cáo tình hình
tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.
9. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp làm thay đổi
thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất đã được nộp cho cơ
quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai. Trường hợp phải điều chỉnh thông
tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất đã được nộp cho cơ quan
có thẩm quyền hoặc đã được công khai, thì phải đảm bảo các nguyên tắc điều chỉnh
thông tin, số liệu theo quy định của Luật Kế
toán và Thông tư này.
Điều 9. Giao dịch nội bộ và việc
điều chỉnh số liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
1. Giao dịch nội bộ là giao dịch giữa các đơn vị kế
toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm giao dịch giữa
đơn vị kế toán cấp trên và đơn vị kế toán trực thuộc, giữa các đơn vị kế toán
trực thuộc với nhau.
2. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo
tình hình tài chính hợp nhất, bao gồm số dư tại ngày lập báo cáo tài chính đối
với:
a) Các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn và dài hạn,
bao gồm các chỉ tiêu: Phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và các khoản
phải thu khác.
b) Các khoản nợ phải trả nội bộ ngắn hạn và dài hạn,
bao gồm các chỉ tiêu: Phải trả người bán, các khoản nhận trước của khách hàng
và các khoản phải trả khác.
c) Các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư
(ngắn hạn và dài hạn).
3. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo kết
quả hoạt động hợp nhất, bao gồm:
a) Giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản và cung cấp
dịch vụ trong năm giữa các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính
hợp nhất, thực hiện loại bỏ cả chỉ tiêu doanh thu và chi phí cho toàn bộ giá trị
giao dịch đã thực hiện.
b) Giao dịch điều chuyển nguồn lực trong năm giữa
các đơn vị kế toán trong cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất mà khi điều
chuyển, đơn vị nhận điều chuyển đã ghi nhận doanh thu và đơn vị điều chuyển đã
ghi nhận chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.
4. Giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập báo cáo
lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là các luồng tiền của hoạt động đầu tư và hoạt động
tài chính lưu chuyển trong nội bộ giữa các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất.
5. Khi tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính hợp
nhất, đơn vị kế toán cấp trên phải thực hiện đối chiếu toàn bộ các số liệu được
xác định thuộc giao dịch nội bộ đảm bảo khớp đúng và thống nhất việc hạch toán
giữa hai bên có giao dịch trước khi thực hiện loại bỏ số liệu giao dịch nội bộ.
6. Ngoài việc loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ,
các trường hợp sau đây phải điều chỉnh số liệu hợp nhất để phản ánh đủ kinh phí
đã nhận của ngân sách nhà nước trong năm và kinh phí khác (nếu có), gồm:
a) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân
sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực
hiện nhiệm vụ chi của mình, phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy
quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên
giao dự toán ngân sách nhà nước về kinh phí hoạt động thuộc ngân sách cấp trên
cho các bộ phận chuyên môn trực thuộc thông qua đơn vị dự toán thuộc ngân sách
cấp dưới (ví dụ: Văn phòng Quốc hội cấp kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu quốc
hội thông qua Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
c) Trường hợp khác cần thiết phải điều chỉnh số liệu
hợp nhất do đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất xem xét, quyết định.
7. Việc loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh số
liệu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện bằng bút toán điều chỉnh
số liệu hợp cộng theo quy định tại Thông tư này.
8. Nguyên tắc ghi nhận bút toán điều chỉnh số liệu
hợp cộng:
a) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải
ghi bên Nợ, điều chỉnh giảm phải ghi bên Có, gồm:
a1) Chỉ tiêu thuộc phần tài sản trên báo cáo tình
hình tài chính.
a2) Chỉ tiêu thuộc phần chi phí trên báo cáo kết quả
hoạt động.
a3) Chỉ tiêu thuộc phần lưu chuyển tiền từ hoạt động
đầu tư và hoạt động tài chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
b) Các chỉ tiêu sau đây khi điều chỉnh tăng phải
ghi bên Có, điều chỉnh giảm phải ghi bên Nợ, gồm:
b1) Chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn trên báo cáo tình
hình tài chính.
b2) Chỉ tiêu thuộc phần doanh thu trên báo cáo kết
quả hoạt động.
Điều 10. Quy trình lập báo cáo
tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất
1. Đơn vị kế toán cấp trên phải thực hiện kiểm tra,
rà soát thông tin số liệu báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất của đơn
vị kế toán trực thuộc, đối chiếu các số liệu có liên quan (nếu có).
2. Đơn vị kế toán cấp trên phải đối chiếu số liệu
giao dịch nội bộ và lập sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH):
a) Căn cứ báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp
nhất của đơn vị kế toán trực thuộc, đơn vị kế toán cấp trên thực hiện đối chiếu
số liệu giữa hai bên có giao dịch. Trường hợp phát hiện số liệu giữa hai bên
không khớp nhau thì phải kiểm tra rõ ràng thông tin về giao dịch này giữa các
bên và hướng dẫn đơn vị điều chỉnh phù hợp với bản chất của giao dịch, nếu phát
hiện đúng là giao dịch nội bộ thì phải yêu cầu điều chỉnh để thống nhất số liệu
hai bên, làm cơ sở để loại bỏ được số liệu của giao dịch nội bộ này.
b) Sau khi đối chiếu số liệu giao dịch nội bộ khớp
đúng giữa các bên, đơn vị kế toán cấp trên phải lập sổ tổng hợp số liệu đối chiếu
giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH). Sổ tổng hợp số liệu
đối chiếu giao dịch nội bộ được lập cho từng cặp chỉ tiêu nhằm phản ánh số liệu
giao dịch nội bộ phải loại bỏ khỏi số liệu hợp cộng làm sơ sở ghi nhận bút toán
điều chỉnh, gồm:
b1) Chỉ tiêu phải thu của khách hàng và chỉ tiêu phải
trả tương ứng (ngắn hạn và dài hạn).
b2) Chỉ tiêu trả trước cho người bán và chỉ tiêu
các khoản nhận trước của khách hàng tương ứng (ngắn hạn và dài hạn).
b3) Chỉ tiêu các khoản phải thu khác và chỉ tiêu
các khoản phải trả khác tương ứng (ngắn hạn và dài hạn).
b4) Chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính và chỉ tiêu
nhận vốn góp tương ứng (khoản nhận đầu tư).
b5) Chỉ tiêu doanh thu điều chuyển từ các đơn vị nội
bộ trong phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính và chỉ tiêu chi phí tương ứng.
b6) Chỉ tiêu doanh thu từ giao dịch mua bán hàng
hóa, tài sản và cung cấp dịch vụ trong năm giữa các đơn vị nội bộ trong phạm vi
hợp nhất báo cáo tài chính (loại bỏ toàn bộ).
b7) Chỉ tiêu chi phí tài sản bàn giao và chỉ tiêu
doanh thu tương ứng.
3. Hợp cộng số liệu các chỉ tiêu tương ứng trên báo
cáo tình hình tài chính/báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả
hoạt động/báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất của tất cả các đơn vị kế toán thuộc
phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
4. Hạch toán điều chỉnh số liệu đã hợp cộng, ghi nhận
số liệu hạch toán này vào sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh (Mẫu S02/TH):
a) Loại bỏ giao dịch nội bộ:
a1) Đối với giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập
báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, căn cứ vào số liệu đã đối chiếu khớp đúng
giữa các bên trên sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH), ghi nhận bút toán hạch toán như sau:
(i) Loại bỏ các khoản phải thu, phải trả nội bộ (ngắn
hạn và dài hạn), ghi:
Nợ các chỉ tiêu Phải trả ngắn hạn/dài hạn có liên
quan
Có các chỉ tiêu Phải thu ngắn hạn/dài hạn có liên
quan.
(ii) Loại bỏ các khoản đầu tư tài chính và khoản nhận
đầu tư (ngắn hạn và dài hạn), ghi:
Nợ chỉ tiêu Vốn góp
Có chỉ tiêu Đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn có
liên quan.
a2) Đối với giao dịch nội bộ phải loại bỏ khi lập
báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, căn cứ vào số liệu đã đối chiếu khớp đúng
giữa các bên trên sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu S01/TH), ghi:
Nợ các chỉ tiêu doanh thu có liên quan
Có các chỉ tiêu chi phí có liên quan.
b) Điều chỉnh số liệu hợp nhất để phản ánh đủ kinh
phí đã nhận của ngân sách nhà nước trong năm và kinh phí khác (nếu có) tại đơn
vị thuộc ngân sách cấp trên:
b1) Căn cứ quyết định giao dự toán kinh phí trong
năm cho đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới, ghi:
Nợ chỉ tiêu Chi phí hoạt động không giao tự chủ
Có chỉ tiêu Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
b2) Trường hợp kinh phí đã ghi nhận doanh thu và
chi phí tại bút toán b1 điểm b khoản này, tuy nhiên cuối năm đơn vị được giao
kinh phí không sử dụng hết phải hủy bỏ dự toán kinh phí đã giao trong năm, căn
cứ hồ sơ có liên quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp trên ghi giảm doanh thu và
chi phí đã ghi nhận, ghi:
Nợ chỉ tiêu Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
Có chỉ tiêu Chi phí hoạt động không giao tự chủ.
c) Trường hợp khác, đơn vị xem xét điều chỉnh số liệu
các chỉ tiêu phù hợp theo nguyên tắc nêu tại khoản 8 Điều 9 Thông
tư này.
5. Lập sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH):
a) Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập trên
cơ sở số liệu của báo cáo tình hình tài chính/báo cáo tình hình tài chính hợp
nhất, báo cáo kết quả hoạt động/báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất của đơn vị kế
toán trực thuộc và sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh nêu tại khoản 4 Điều
này.
b) Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất được lập chi
tiết theo từng chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính/báo cáo tình hình tài
chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động/báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất của
đơn vị kế toán trực thuộc nhằm hợp cộng và điều chỉnh số liệu theo từng chỉ
tiêu để tính ra số liệu trình bày trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất,
báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
6. Mẫu biểu sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch
nội bộ (Mẫu S01/TH), sổ tổng hợp các bút toán điều
chỉnh (Mẫu S02/TH) và sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp
nhất (Mẫu S03/TH) được hướng dẫn tại Phụ lục I -
“Sổ tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất” ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 11. Lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ hợp nhất
1. Đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ hợp nhất theo phương pháp gián tiếp.
2. Đối với các chỉ tiêu thuộc “Luồng tiền từ hoạt động
chính”:
Căn cứ vào số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo tình
hình tài chính hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất cùng kỳ, sổ tổng
hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm trước,
năm nay, đơn vị tính toán số liệu để trình bày trên các chỉ tiêu chi tiết thuộc
“Luồng tiền từ hoạt động chính”.
3. Đối với các chỉ tiêu thuộc “Luồng tiền từ hoạt động
đầu tư” và “Luồng tiền từ hoạt động tài chính”:
a) Đơn vị lập theo quy trình hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.
b) Đơn vị kế toán cấp trên hướng dẫn đơn vị kế toán
trực thuộc cung cấp thông tin số liệu dòng tiền phát sinh trong năm giữa các
đơn vị trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có) để có căn cứ loại
bỏ các dòng tiền giao dịch nội bộ khi trình bày số liệu chỉ tiêu thuộc “Luồng
tiền từ hoạt động đầu tư” và “Luồng tiền từ hoạt động tài chính”.
Điều 12. Lập báo cáo về những
thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất
1. Đơn vị kế toán cấp trên căn cứ vào số liệu báo
cáo về những thay đổi trong tài sản thuần/báo cáo về những thay đổi trong tài sản
thuần hợp nhất của các đơn vị kế toán trực thuộc để lập báo cáo về những thay đổi
trong tài sản thuần hợp nhất bằng phương pháp hợp cộng.
2. Nếu phát sinh trường hợp đơn vị kế toán cấp trên
là đơn vị góp vốn đầu tư để hình thành doanh nghiệp trực thuộc, thì khi lập báo
cáo tài chính hợp nhất, đơn vị kế toán cấp trên lưu ý:
a) Trường hợp đơn vị kế toán cấp trên sở hữu 100% vốn
tại doanh nghiệp trực thuộc thì cột vốn góp trên báo cáo về những thay đổi
trong tài sản thuần hợp nhất không có số liệu này (đã được loại bỏ hết giao dịch
nội bộ).
b) Trường hợp đơn vị kế toán cấp trên có sở hữu nhỏ
hơn 100% vốn tại doanh nghiệp trực thuộc thì đơn vị kế toán cấp trên trình bày
bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích của cổ đông không kiểm soát” trên báo cáo tình hình
tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo về những thay đổi
trong tài sản thuần hợp nhất theo quy định đối với doanh nghiệp.
3. Số liệu trên chỉ tiêu số dư cuối năm phải được đối
chiếu khớp đúng với số liệu trình bày trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
tương ứng. Số liệu trên chỉ tiêu số dư đầu năm được lấy từ sổ tổng hợp các chỉ
tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm trước.
Điều 13. Lập thuyết minh báo
cáo tài chính hợp nhất
1. Đơn vị kế toán cấp trên căn cứ vào báo cáo tình
hình tài chính hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, báo cáo kết quả
hoạt động hợp nhất, báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất
tương ứng và báo cáo tài chính/báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế
toán trực thuộc, tình hình chung của đơn vị kế toán cấp trên để tổng hợp thông
tin trên thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Trường hợp cần thiết đơn vị kế toán cấp trên có
thể yêu cầu các đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm thông tin thuyết minh,
đảm bảo phản ánh và giải trình đầy đủ thông tin quan trọng phát sinh trong năm
của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Điều 14. Danh mục báo cáo tài
chính hợp nhất
|
STT
|
KÝ HIỆU
|
TÊN BIỂU BÁO
CÁO
|
KỲ BÁO CÁO
|
|
1
|
B01/BCTC-HN
|
Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
|
Năm
|
|
2
|
B02/BCTC-HN
|
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất
|
Năm
|
|
3
|
B03/BCTC-HN
|
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (theo phương
pháp gián tiếp)
|
Năm
|
|
4
|
B04/BCTC-HN
|
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
|
Năm
|
|
5
|
B04a/BCTC-HN
|
Thuyết minh chi tiết số liệu hợp nhất tài sản kết
cấu hạ tầng đơn vị được giao quản lý nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng
|
Năm
|
|
6
|
B05/BCTC-HN
|
Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp
nhất
|
Năm
|
Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp
nhất quy định tại Phụ lục II - “Báo cáo tài chính hợp nhất” ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 15. Quy định về điều chỉnh
số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất
1. Trường hợp trong quá trình hợp nhất số liệu báo
cáo đơn vị kế toán cấp trên phát hiện có sai sót cần phải điều chỉnh đối với số
liệu báo cáo tài chính của đơn vị kế toán trực thuộc (trước khi báo cáo tài
chính hợp nhất năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì yêu cầu đơn
vị kế toán trực thuộc điều chỉnh số liệu, lập và gửi báo cáo theo quy định của Luật Kế toán.
2. Trường hợp sau khi báo cáo tài chính hợp nhất
năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phát hiện có sai sót và số liệu
này đã được tổng hợp để lập báo cáo tài chính hợp nhất thì sửa chữa sai sót này
vào báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện tại.
Điều 16. Nơi nhận và thời hạn
nộp báo cáo
1. Nơi nhận báo cáo:
a) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kiểm
soát: nộp cho đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp số liệu lập báo cáo
tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên.
b) Đối với báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị
kinh tế: nộp cho cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định
của pháp luật.
2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính hợp nhất:
a) Đơn vị kiểm soát nộp báo cáo tài chính hợp nhất
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
b) Đơn vị kinh tế nộp báo cáo tài chính hợp nhất
cho cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện theo quy định về nộp báo cáo tài chính
của Luật Kế toán. Trường hợp pháp luật quy
định việc nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan, tổ chức khác thì thời hạn
nộp báo cáo theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Phương thức gửi báo
cáo
Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan, tổ chức
nhận báo cáo, báo cáo được gửi theo phương thức quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 18. Công khai báo cáo tài
chính hợp nhất
1. Sau khi lập báo cáo tài chính hợp nhất và nộp
cho cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật,
đơn vị kế toán cấp trên phải công khai báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định
của pháp luật kế toán.
2. Trường hợp báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm
toán thì khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp
trên từ năm tài chính 2025.
2. Thông tư số 99/2018/TT-BTC
ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của
đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
3. Việc lập và nộp báo cáo cung cấp thông tin tài
chính để lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện theo quy định, hướng dẫn
về lập báo cáo tài chính nhà nước tại các văn bản khác có liên quan.
Điều 20. Hướng dẫn một số nội
dung liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất năm
2025
1. Đối với các đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính
theo quy định của chế độ kế toán:
a) Trong năm 2025 có phát sinh việc hợp nhất các
đơn vị để hình thành đơn vị kế toán mới (các đơn vị kế toán cũ đều kết thúc hoạt
động và thành lập ra đơn vị kế toán mới) thì báo cáo tài chính năm 2025 của đơn
vị kế toán mới được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày đơn vị kế toán mới bắt đầu
đi vào hoạt động cho đến hết ngày 31/12/2025. Đơn vị phải thuyết minh rõ về số
liệu kế toán đã tiếp nhận bàn giao từ các đơn vị cũ khi bắt đầu đi vào hoạt động
trong năm 2025. Báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế toán mới không có số
dư đầu kỳ (đối với báo cáo tình hình tài chính), không có số so sánh năm trước
(đối với báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
b) Trong năm 2025 có phát sinh việc sáp nhập các
đơn vị (vẫn giữ nguyên hoạt động của đơn vị kế toán cũ từ ngày 01/01/2025 và
sáp nhập thêm hoạt động của các đơn vị kế toán khác) thì báo cáo tài chính năm
2025 của đơn vị kế toán sau sáp nhập được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày 01/01/2025
cho đến hết ngày 31/12/2025, đơn vị phải thuyết minh rõ sự thay đổi về quy mô
hoạt động, số liệu đã nhận bàn giao trong năm 2025. Báo cáo tài chính năm 2025
của đơn vị kế toán sau sáp nhập (với quy mô lớn hơn) vẫn có số đầu kỳ, số năm
trước kế thừa từ đơn vị kế toán trước khi sáp nhập.
c) Trong năm 2025 đơn vị đã có hợp nhất trước đó, đến
ngày 01/7/2025 tiếp tục có sáp nhập thì báo cáo tài chính năm 2025 của đơn vị kế
toán sau sáp nhập được lập cho kỳ kế toán tính từ ngày đơn vị hợp nhất bắt đầu
đi vào hoạt động trong năm 2025 cho đến hết ngày 31/12/2025 và không có số đầu
kỳ, số năm trước như điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với đơn vị kế toán cấp trên lập báo cáo tài
chính hợp nhất, trong năm 2025 có chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì báo cáo tài
chính hợp nhất năm 2025 được hợp nhất số liệu từ báo cáo tài chính của các đơn
vị kế toán trực thuộc hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm 2025 (ngày
31/12/2025) và đơn vị phải thuyết minh rõ về việc này.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6
Điều 9 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số
46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp) như sau:
“b. Nơi nhận báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán cấp trên.
- Cơ quan tài chính cùng cấp; cơ quan, tổ chức khác
theo quy định của pháp luật đối với đơn vị kế toán không có đơn vị kế toán cấp
trên.
- Cơ quan thuế trong trường hợp đơn vị có hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế.”.
2. Bãi bỏ đoạn “Đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm
cấp mã thanh toán cho đơn vị kế toán trực thuộc để thống nhất hạch toán và có
cơ sở đối chiếu loại trừ giao dịch nội bộ khi hợp nhất báo cáo tài chính của
đơn vị dự toán cấp I theo quy định” tại điểm a khoản 2 Điều 12.
3. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 12.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này tới các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư
này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT ( b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC I
SỔ TỔNG HỢP SỐ LIỆU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
1. Danh mục sổ tổng hợp số liệu
|
STT
|
KÝ HIỆU
|
TÊN SỔ
|
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
S01/TH
|
Sổ tổng hợp số liệu đối chiếu giao dịch nội bộ
|
|
2
|
S02/TH
|
Sổ tổng hợp các bút toán điều chỉnh
|
|
3
|
S03/TH
|
Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất
|
2. Mẫu biểu
2.1. Mẫu Sổ tổng hợp số liệu
đối chiếu giao dịch nội bộ (Mẫu số S01/TH)
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN…
ĐƠN VỊ BÁO CÁO…..
|
Mẫu số S01/TH
(Kèm theo Thông
tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ TỔNG HỢP SỐ LIỆU
ĐỐI CHIẾU GIAO DỊCH NỘI BỘ
Chỉ tiêu:
……………..và……………….
Kỳ lập báo cáo
năm……………………
Đơn vị tính:……………….
|
*
**
|
Đơn vị A
|
Đơn vị B
|
Đơn vị C
|
Đơn vị D
|
Đơn vị ...
|
|
Đơn vị A
|
X
|
|
|
|
|
|
Đơn vị B
|
|
X
|
|
|
|
|
Đơn vị C
|
|
|
X
|
|
|
|
Đơn vị D
|
|
|
|
X
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
1. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ
đối với chỉ tiêu phải thu, phải trả:
* Các khoản phải thu
** Các khoản phải trả
2. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ
đối với chỉ tiêu khoản đầu tư tài chính và khoản nhận đầu tư
* Đầu tư tài chính
** Nhận đầu tư tài chính
3. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ
đối với chỉ tiêu doanh thu và chi phí
* Doanh thu
** Chi phí
3. Trường hợp tổng hợp để loại trừ giao dịch nội bộ
đối với chỉ tiêu Luồng tiền:
* Luồng tiền đi
** Luồng tiền nhận
2.2. Mẫu Sổ tổng hợp các bút
toán điều chỉnh (Mẫu số S02/TH)
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN…
ĐƠN VỊ BÁO CÁO…..
|
Mẫu số S02/TH
(Kèm theo Thông
tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ TỔNG HỢP CÁC
BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH
Chỉ tiêu:
……………..……………….
Kỳ lập báo cáo
năm…………………
Đơn vị tính:
|
Số bút toán
|
Ngày, tháng
|
Diễn giải
|
Số tiền điều chỉnh
|
Ghi chú
|
|
Nợ
|
Có
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Lưu ý: Sổ này được lập cho từng chỉ tiêu phải điều
chỉnh số liệu
2.3. Mẫu sổ tổng hợp các chỉ
tiêu hợp nhất (Mẫu số S03/TH)
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN…
ĐƠN VỊ BÁO CÁO…..
|
Mẫu số S03/TH
(Kèm theo Thông
tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ TỔNG HỢP CÁC
CHỈ TIÊU HỢP NHẤT
Kỳ lập báo cáo
năm……………
Đơn vị tính:
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Mã số
|
Số liệu hợp cộng
|
Điều chỉnh tăng
số liệu hợp cộng
|
Điều chỉnh giảm
số liệu hợp cộng
|
Số liệu sau điều
chỉnh
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
I. Chỉ tiêu thuộc báo cáo tình hình tài chính
hợp nhất
|
|
|
1
|
Tiền và tương đương tiền
|
110
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền mặt
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi kho bạc
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền gửi ngân hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiền đang chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tương đương tiền
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi khoản
dự phòng)
|
120
|
|
|
|
|
|
3
|
Phải thu của khách hàng ngắn hạn
|
131
|
|
|
|
|
|
|
- Giá trị ghi sổ
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phải thu kinh phí được cấp
|
132
|
|
|
|
|
|
|
Phải thu từ ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
Phải thu từ nhà tài trợ…
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Các khoản phải thu ngắn hạn khác
|
134
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. Chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động hợp
nhất
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III. Chỉ tiêu thuộc báo cáo lưu chuyển tiền tệ
hợp nhất
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
1. Mẫu biểu báo cáo
|
|
Mẫu số B01/BCTC-HN
(Kèm theo Thông
tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN…
ĐƠN VỊ BÁO CÁO: …………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng
12 năm………
Đơn vị tính:……….
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Số cuối năm
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
|
TÀI SẢN
|
|
|
|
|
|
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
|
100
|
|
|
|
I
|
Tiền và tương đương tiền
|
110
|
|
|
|
II
|
Đầu tư tài chính ngắn hạn
|
120
|
|
|
|
III
|
Các khoản phải thu ngắn hạn
|
130
|
|
|
|
1
|
Phải thu của khách hàng ngắn hạn
|
131
|
|
|
|
2
|
Phải thu kinh phí được cấp
|
132
|
|
|
|
3
|
Các khoản phải thu ngắn hạn khác
|
133
|
|
|
|
IV
|
Hàng tồn kho
|
140
|
|
|
|
V
|
Tài sản ngắn hạn khác
|
150
|
|
|
|
|
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
|
160
|
|
|
|
I
|
Đầu tư tài chính dài hạn
|
170
|
|
|
|
II
|
Các khoản phải thu dài hạn
|
180
|
|
|
|
1
|
Phải thu của khách hàng dài hạn
|
181
|
|
|
|
2
|
Các khoản phải thu dài hạn khác
|
183
|
|
|
|
III
|
Tài sản cố định của đơn vị
|
190
|
|
|
|
1
|
Tài sản cố định hữu hình
|
191
|
|
|
|
2
|
Tài sản cố định vô hình
|
194
|
|
|
|
IV
|
Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai
thác, sử dụng
|
200
|
|
|
|
1
|
Tài sản cố định hữu hình
|
201
|
|
|
|
2
|
Tài sản cố định vô hình
|
204
|
|
|
|
V
|
Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang
|
210
|
|
|
|
1
|
Mua sắm, nâng cấp tài sản cố định
|
211
|
|
|
|
2
|
Đầu tư, xây dựng dở dang
|
212
|
|
|
|
3
|
Dự án, công trình đầu tư xây dựng đã bàn giao, chờ
phê duyệt quyết toán
|
213
|
|
(…)
|
|
VI
|
Tài sản dài hạn khác
|
220
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(Mã số 230 = Mã
số 100 + Mã số 160)
|
230
|
|
|
|
|
NGUỒN VỐN
|
|
|
|
|
|
A. NỢ PHẢI TRẢ
|
240
|
|
|
|
I
|
Nợ ngắn hạn
|
250
|
|
|
|
1
|
Phải trả người bán ngắn hạn
|
251
|
|
|
|
2
|
Các khoản nhận trước kinh phí được cấp
|
253
|
|
|
|
3
|
Phải trả nợ vay ngắn hạn
|
254
|
|
|
|
4
|
Dự phòng phải trả ngắn hạn
|
255
|
|
|
|
5
|
Các Quỹ phải trả
|
256
|
|
|
|
6
|
Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác
|
257
|
|
|
|
II
|
Nợ dài hạn
|
260
|
|
|
|
1
|
Phải trả người bán dài hạn
|
261
|
|
|
|
2
|
Phải trả nợ vay dài hạn
|
263
|
|
|
|
3
|
Dự phòng phải trả dài hạn
|
264
|
|
|
|
4
|
Các khoản nợ phải trả dài hạn khác
|
265
|
|
|
|
|
B. TÀI SẢN THUẦN
|
280
|
|
|
|
1
|
Vốn góp
|
281
|
|
|
|
2
|
Thặng dư/thâm hụt lũy kế
|
282
|
|
|
|
3
|
Quỹ thuộc đơn vị
|
283
|
|
|
|
4
|
Kinh phí mang sang năm sau
|
284
|
|
|
|
5
|
Tài sản thuần khác
|
285
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
(Mã số 300 = Mã
số 240 + Mã số 280)
|
300
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B02/BCTC-HN
(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:......
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT
Năm...........................
Đơn vị tính: ………
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Năm nay
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
1
|
DOANH THU
|
400
|
|
|
|
1.1
|
Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp
|
411
|
|
|
|
1.2
|
Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngoài
|
412
|
|
|
|
1.3
|
Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại
|
413
|
|
|
|
1.4
|
Doanh thu tài chính
|
414
|
|
|
|
1.5
|
Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ
|
415
|
|
|
|
1.6
|
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ
|
416
|
|
|
|
|
- Doanh thu do đơn vị trực tiếp thu
|
417
|
|
|
|
|
- Doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công từ NSNN
|
418
|
|
|
|
1.7
|
Thu nhập khác
|
419
|
|
|
|
2
|
CHI PHÍ
|
450
|
|
|
|
2.1
|
Chi phí hoạt động không giao tự chủ
|
451
|
|
|
|
2.2
|
Chi phí hoạt động giao tự chủ của cơ quan nhà nước
và đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
|
452
|
|
|
|
2.3
|
Chi phí tài chính
|
453
|
|
|
|
2.4
|
Giá vốn hàng bán
|
454
|
|
|
|
2.5
|
Chi phí bán hàng
|
455
|
|
|
|
2.6
|
Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ
|
456
|
|
|
|
2.7
|
Chi phí khác
|
457
|
|
|
|
2.8
|
Chi phí tài sản bàn giao
|
458
|
|
|
|
3
|
CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
|
460
|
|
|
|
4
|
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
|
500
|
|
|
|
5
|
ĐIỀU CHỈNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DO CHI PHÍ GHI NHẬN
NĂM NAY NHƯNG DOANH THU ĐÃ GHI NHẬN NĂM TRƯỚC
|
510
|
|
|
|
6
|
THẶNG DƯ/THÂM HỤT TRONG NĂM
|
520
|
|
|
|
|
- Các khoản phân phối vào quỹ thuộc đơn vị
|
521
|
|
|
|
|
- Nguồn kinh phí mang sang năm sau
|
522
|
|
|
|
|
- Thặng dư không phân phối/thâm hụt chuyển năm
sau
|
525
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B03/BCTC-HN
(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN:......
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Năm.................
Đơn vị
tính:...............
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Năm nay
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
|
I
|
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG CHÍNH
|
|
|
|
|
|
Thặng dư/thâm hụt trong năm
|
600
|
|
|
|
|
Điều chỉnh cho các khoản
|
|
|
|
|
1
|
Khấu hao TSCĐ trong năm
|
601
|
|
|
|
2
|
Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá
|
602
|
|
|
|
3
|
Lãi/lỗ từ các khoản đầu tư
|
603
|
|
|
|
4
|
Tăng/giảm các khoản nợ phải trả
|
604
|
|
|
|
5
|
Tăng/giảm hàng tồn kho
|
605
|
|
|
|
6
|
Tăng/giảm các khoản phải thu
|
606
|
|
|
|
7
|
Điều chỉnh các khoản khác
|
607
|
|
|
|
8
|
Thu khác từ hoạt động chính
|
608
|
|
|
|
9
|
Chi khác từ hoạt động chính
|
609
|
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính
|
610
|
|
|
|
II
|
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
|
|
|
|
|
1
|
Tiền nhận được từ kinh phí chi đầu tư
|
621
|
|
|
|
2
|
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
|
622
|
|
|
|
3
|
Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư góp vốn
|
623
|
|
|
|
4
|
Tiền thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia
|
624
|
|
|
|
5
|
Tiền chi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định,
|
625
|
|
|
|
6
|
Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
|
626
|
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
|
630
|
|
|
|
III
|
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
|
|
|
|
|
1
|
Tiền thu từ các khoản đi vay
|
631
|
|
|
|
2
|
Tiền nhận vốn góp
|
632
|
|
|
|
3
|
Tiền hoàn trả gốc vay
|
633
|
|
|
|
4
|
Tiền hoàn trả vốn góp
|
634
|
|
|
|
5
|
Các khoản đã phân phối cho chủ sở hữu
|
635
|
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
|
640
|
|
|
|
IV
|
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
|
650
|
|
|
|
V
|
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
|
660
|
|
|
|
VI
|
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá
|
670
|
|
|
|
VII
|
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
|
680
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B04/BCTC-HN
(Kèm theo Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN:......
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx
(Đơn vị chỉ lập thuyết minh đối với chỉ tiêu có phát sinh trong năm)
I. Thông tin khái quát
1. Tên đơn vị ..............................................................................................................
2. Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu
có):.....................................................................
3. Số lượng đơn vị trực thuộc:
a) Cơ quan nhà nước:.....................................................................................................
b) Đơn vị sự nghiệp công lập:........................................................................................
b1) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư:....
b2) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên:....
b3) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên:...., trong đó:
(1) Đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường
xuyên:...........
(2) Đơn vị tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường
xuyên:.............
(3) Đơn vị tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường
xuyên:.............
b4) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên:....
c) Đơn vị khác (chi tiết: Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách,...): .........
Trong đó: Đơn vị thực hiện các chế độ kế
toán khác (ngoài chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) phải chuyển đổi báo cáo
tài chính: .......... đơn vị, cụ thể như sau:
- .... đơn vị thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp
- .... đơn vị thực hiện chế độ kế toán .....
II. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn
của Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày bằng đồng
Việt Nam. Các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán được
trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định.
3. Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập từ số liệu
các báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc theo quy trình hợp
nhất. Đơn vị tính:.......
4. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được thủ trưởng
đơn vị ký duyệt để phát hành vào ngày.......sau khi đã được.......thông qua vào
ngày..................(nếu có)
III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình
bày trong Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
1. Thuyết minh chi tiết số dư tiền và tương
đương tiền
|
STT
|
Chi tiết
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Tiền mặt
|
|
|
2
|
Tiền gửi kho bạc
|
|
|
3
|
Tiền gửi ngân hàng
|
|
|
4
|
Tiền đang chuyển
|
|
|
5
|
Tương đương tiền
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
2. Thuyết minh chi tiết số dư đầu tư tài chính
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
Giá trị ghi sổ
|
Dự phòng
|
|
I. Đầu tư tài chính ngắn hạn
|
|
|
|
1
|
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
|
|
|
2
|
Đầu tư ngắn hạn khác
|
|
|
|
Tổng cộng đầu
tư tài chính ngắn hạn
|
|
|
|
II. Đầu tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
1
|
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
|
|
|
2
|
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
|
|
|
|
3
|
Đầu tư khác
|
|
|
|
Tổng cộng đầu
tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
3. Thuyết minh chi tiết các hoạt động liên
doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới
|
STT
|
Nội dung
|
Số liệu (nếu
có)
|
|
1
|
...................
|
|
|
..
|
...................
|
|
4. Thuyết minh chi tiết số dư khoản phải
thu của khách hàng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Ghi chú (*)
|
|
Giá trị ghi sổ
|
Dự phòng
|
|
1
|
Phải thu của khách hàng ngắn hạn
|
|
|
|
|
1.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
|
2
|
Phải thu của khách hàng dài hạn
|
|
|
|
|
2.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
(*) Thuyết minh thêm, ví dụ nợ phải thu quá hạn
thanh toán (thời gian quá hạn); nợ phải thu chưa quá hạn nhưng khó có khả năng
thu hồi nợ; các ghi chú khác.
5. Thuyết minh chi tiết số dư khoản phải
thu kinh phí được cấp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Phải thu từ ngân sách nhà nước
|
|
|
2
|
Phải thu từ nhà tài trợ (chi tiết):
- ...
|
|
|
...
|
......
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
6. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản
phải thu khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
Giá trị ghi sổ
|
Dự phòng
|
|
I. Số dư các khoản phải thu ngắn hạn khác
|
|
|
|
1
|
Số dư khoản phải thu nhận ủy quyền, ủy thác chi
trả
|
|
|
|
2
|
Số dư tạm ứng
|
|
|
|
3
|
Số dư khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược
|
|
|
|
4
|
Trả trước cho người bán ngắn hạn
|
|
|
|
5
|
Phải thu khác
|
|
|
|
- Tài sản thiếu chờ xử lý
|
|
|
|
- Các khoản chi hoạt động liên doanh, liên kết chờ
phân bổ
|
|
|
|
- Phải thu tiền lãi
|
|
|
|
- Phải thu các khoản phí và lệ phí
|
|
|
|
- Các khoản phải thu khác
|
|
|
|
Tổng cộng số dư các khoản phải thu ngắn hạn
khác
|
|
|
|
II. Số dư các khoản phải thu dài hạn khác
|
|
|
|
1
|
...
|
|
|
|
...
|
....
|
|
|
|
Tổng cộng số dư các khoản phải thu dài hạn
khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Thuyết minh chi tiết số dư hàng tồn
kho
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
Giá gốc
|
Dự phòng
|
|
1
|
Hàng mua đang đi đường
|
|
|
|
2
|
Nguyên liệu, vật liệu
|
|
|
|
3
|
Công cụ, dụng cụ
|
|
|
|
4
|
Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang
|
|
|
|
5
|
Sản phẩm
|
|
|
|
6
|
Hàng hóa
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
8. Thuyết minh tài sản cố định của đơn vị (Thuyết
minh chi tiết từng loại TSCĐ theo phân loại tài sản cố định của đơn vị theo
tính chất, đặc điểm tài sản quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản
công (Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023
hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn và văn bản
sửa đổi, thay thế có liên quan)):
8.1. Thuyết minh tài sản cố định hữu hình của
đơn vị
|
STT
|
Khoản mục
|
Nhà, công trình
xây dựng
|
Vật kiến trúc
|
...
|
...
|
...
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mua trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đầu tư xây dựng hoàn thành
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giá trị còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
8.2. Thuyết minh tài sản cố định vô hình của
đơn vị
|
STT
|
Khoản mục
|
Quyền sử dụng đất
|
Quyền tác giả
...
|
Quyền sở hữu
công nghiệp
|
...
|
...
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mua trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tạo ra từ nội bộ đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng do điều chuyển đến
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giá trị hao mòn lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giá trị còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
9. Thuyết minh tài sản kết cấu hạ tầng
đơn vị quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng theo phân loại quy định tại pháp
luật về quản lý và sử dụng tài sản công (thuyết minh riêng TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình):
|
STT
|
Khoản mục
|
TSHT đường bộ
|
TSHT đường
sắt quốc gia
|
TSHT đường thủy
nội địa
|
...
|
...
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mua trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đầu tư xây dựng hoàn thành
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nhận điều chuyển đến
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giá trị hao mòn lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn, khấu hao trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giá trị còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
10. Thuyết minh chi tiết số liệu mua sắm,
đầu tư xây dựng dở dang
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Mua sắm tài sản cố định
|
|
|
2
|
Nâng cấp tài sản cố định
|
|
|
3
|
Chi phí đầu tư xây dựng dở dang
|
|
|
- Đầu tư xây dựng dở dang
|
|
|
- Dự án, công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng
chờ phê duyệt quyết toán (trình bày là số âm)
|
(...)
|
|
Tổng cộng
|
|
11. Thuyết minh chi tiết số dư tài sản
khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
I. Tài sản ngắn hạn khác
|
|
|
1
|
Chi phí trả trước ngắn hạn
|
|
|
2
|
Thuế GTGT được khấu trừ
|
|
|
3
|
Các khoản thuế, phí và các khoản khác mà đơn vị
đã nộp lớn hơn số phải nộp cho Nhà nước
|
|
|
4
|
Tài sản ngắn hạn khác (chi tiết)
|
|
|
Tổng giá trị
tài sản ngắn hạn khác
|
|
|
II. Tài sản dài hạn khác
|
|
|
1
|
Chi phí trả trước dài hạn
|
|
|
2
|
Tài sản dài hạn khác (chi tiết)
|
|
|
Tổng giá trị
tài sản dài hạn khác
|
|
|
Tổng cộng
|
|
12. Thuyết minh chi tiết số dư khoản phải
trả cho người bán
|
STT
|
Đơn vị
|
Số cuối năm
|
Ghi chú
|
|
I. Phải trả cho người bán ngắn hạn
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
Tổng cộng số dư khoản phải trả cho người
bán ngắn hạn
|
|
|
|
II. Phải trả cho người bán dài hạn
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc ...
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
Tổng cộng số dư khoản phải trả cho người
bán dài hạn
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
13. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản
nhận trước kinh phí được cấp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Nhận trước từ NSNN
|
|
|
2
|
Nhận trước kinh phí từ nhà tài trợ (chi tiết):
- ...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
14. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản
vay
|
STT
|
Đơn vị
|
Số cuối năm
|
|
I. Vay ngắn hạn:
|
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
Tổng các khoản
vay ngắn hạn
|
|
|
II. Vay dài hạn:
|
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
Tổng các khoản
vay dài hạn
|
|
|
Tổng cộng
|
|
15. Thuyết minh chi tiết số dư dự phòng
phải trả
|
STT
|
Đơn vị
|
Số cuối năm
|
|
I. Dự phòng phải trả ngắn hạn:
|
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng các khoản
dự phòng phải trả ngắn hạn
|
|
|
II. Dự phòng phải trả dài hạn:
|
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng các khoản
dự phòng phải trả dài hạn
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
16. Thuyết minh chi tiết số dư các quỹ phải
trả
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
|
|
|
1.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Quỹ bổ sung thu nhập
|
|
|
2.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
3
|
Quỹ khen thưởng
|
|
|
3.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
4
|
Quỹ phúc lợi:
|
|
|
4.1
|
Quỹ phúc lợi
|
|
|
|
- Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
|
....
|
|
|
4.2
|
Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản
|
|
|
|
- Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc ...
|
|
|
|
....
|
|
|
5
|
Quỹ phải trả khác của đơn vị (chi tiết từng quỹ):
|
|
|
5.1
|
Quỹ ...
|
|
|
|
- Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc ....
|
|
|
|
.....
|
|
|
…
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
17. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản
phải trả khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
I. Các khoản phải trả ngắn hạn khác
|
|
|
1
|
Các khoản phải nộp theo lương:
|
|
|
|
- Bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
- Bảo hiểm y tế
|
|
|
|
- Bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
- Kinh phí công đoàn
|
|
|
2
|
Các khoản phải nộp nhà nước
|
|
|
|
- Thuế GTGT phải nộp
|
|
|
|
- Phí
|
|
|
|
- Lệ phí
|
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
- Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
- Thuế khác
|
|
|
|
- Các khoản phải nộp nhà nước khác
|
|
|
3
|
Các khoản phải trả người lao động
|
|
|
4
|
Tài sản thừa chờ xử lý
|
|
|
5
|
Các khoản thu hoạt động liên doanh, liên kết chờ
phân bổ
|
|
|
6
|
Các khoản thu phí, lệ phí
|
|
|
7
|
Doanh thu nhận trước ngắn hạn
|
|
|
8
|
Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
|
|
|
9
|
Nhận trước kinh phí ủy quyền, ủy thác chi trả
|
|
|
10
|
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
|
|
|
Tổng cộng số
dư các khoản phải trả ngắn hạn khác
|
|
|
II. Các khoản phải trả dài hạn khác
|
|
|
1
|
Doanh thu nhận trước dài hạn
|
|
|
2
|
Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược dài hạn
|
|
|
3
|
Các khoản phải trả, phải nộp dài hạn khác
|
|
|
Tổng cộng số
dư các khoản phải trả dài hạn khác
|
|
|
Tổng cộng
|
|
18. Thuyết minh chi tiết số dư các khoản
vốn góp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
I. Vốn điều lệ do NSNN cấp (đối với quỹ TCNN
ngoài ngân sách)
|
|
1
|
Quỹ....
|
|
|
II. Vốn góp của chủ sở hữu (chi tiết):
|
|
|
1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
19. Thuyết minh chi tiết số dư khoản thặng
dư/thâm hụt lũy kế
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
I. Thuyết minh số dư khoản thặng dư lũy kế
|
|
|
1
|
Giá trị còn lại của TSCĐ
|
|
|
2
|
Nguồn chi đầu tư đã thanh toán khối lượng hoàn
thành
|
|
|
3
|
Nguồn khác (nếu có)
|
|
|
Tổng cộng thặng
dư lũy kế
|
|
|
II. Thuyết minh số dư khoản thâm hụt lũy kế
|
(...)
|
|
...
|
...
|
(...)
|
|
Tổng cộng
thâm hụt lũy kế
|
(...)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
20. Thuyết minh chi tiết số dư các quỹ
thuộc đơn vị
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
|
|
|
1.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Quỹ khác thuộc đơn vị (chi tiết theo tên quỹ):
|
|
|
2.1
|
Quỹ
|
|
|
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
21. Thuyết minh chi tiết kinh phí mang
sang năm sau
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
1
|
Kinh phí cải cách tiền lương
|
|
|
1.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
....
|
|
|
2
|
Kinh phí khác mang sang năm sau (chi tiết):
|
|
|
2.1
|
Số dư của đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
22. Thuyết minh chi tiết số dư tài sản
thuần khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
|
I
|
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
|
|
|
2
|
Tài sản thuần khác (chi tiết)
- ...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
23. Các thông tin khác đơn vị thuyết minh
thêm cho Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất.....................................................................................
IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục
trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất
1. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ kinh
phí NSNN cấp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Kinh phí NSNN giao tự chủ cho hoạt động của đơn vị
(trừ kinh phí đặt hàng, đấu thầu thực hiện dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN)
|
|
|
2
|
Kinh phí NSNN không giao tự chủ (trừ kinh phí
giao nhiệm vụ thực hiện dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN)
|
|
|
2.1
|
NSNN giao hàng năm
|
|
|
2.2
|
Ngân sách địa phương hỗ trợ
|
|
|
2.3
|
Kinh phí ủy quyền từ NSNN cấp trên cấp cho hoạt động
của đơn vị
|
|
|
3
|
Kinh phí NSNN cấp cho chi đầu tư
|
|
|
Tổng cộng
|
|
2. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ nhà
tài trợ nước ngoài
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Doanh thu từ nguồn viện trợ nước ngoài
|
|
|
1.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Doanh thu từ nguồn vốn vay nợ nước ngoài
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
3. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ phí
được khấu trừ, để lại
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Doanh thu từ phí...
|
|
|
1.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Doanh thu từ phí...
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
3
|
Doanh thu do nhận hiện vật hình thành từ nguồn
phí được khấu trừ, để lại
|
|
|
3.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
4. Thuyết minh chi tiết doanh thu tài
chính
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Tiền lãi
|
|
|
1.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Cổ tức, lợi nhuận được chia
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
3
|
Doanh thu tài chính khác (chi tiết)
- ...
|
|
|
3.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
…
|
|
|
...
|
...
|
5. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ hoạt
động nghiệp vụ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Doanh thu từ hoạt động........................
|
|
|
1.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
....
|
|
|
2
|
Doanh thu từ hoạt động.........................
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
3
|
Doanh thu do nhận hiện vật hình thành từ nguồn
thu hoạt động nghiệp vụ
|
|
|
3.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
....
|
....
|
|
|
4
|
....
|
|
|
Tổng cộng
|
|
6. Thuyết minh chi tiết doanh thu hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Doanh thu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
NSNN
|
|
|
1.1
|
Kinh phí NSNN thực hiện dịch vụ sự nghiệp công
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
1.2
|
Đơn vị tự thu
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
2
|
Doanh thu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử
dụng NSNN
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
3
|
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh khác
|
|
|
3.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
....
|
|
|
Tổng cộng
|
|
7. Thuyết minh chi tiết thu nhập khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
|
|
|
2
|
Thu nhập từ…………
|
|
|
....
|
...
|
|
|
Tổng cộng
|
|
8. Thuyết minh chi tiết chi phí hoạt động
không giao tự chủ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho
người lao động
|
|
|
2
|
Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng
|
|
|
3
|
Chi phí hao mòn TSCĐ
|
|
|
4
|
Chi phí khác của hoạt động không giao tự chủ
|
|
|
Tổng cộng
|
|
9. Thuyết minh chi tiết chi phí hoạt động
giao tự chủ của cơ quan nhà nước và đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho
người lao động
|
|
|
2
|
Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng
|
|
|
3
|
Chi phí hao mòn TSCĐ
|
|
|
4
|
Chi phí khác của hoạt động giao tự chủ
|
|
|
Tổng cộng
|
|
10. Thuyết minh chi tiết chi phí tài
chính
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Lãi tiền vay
|
|
|
1.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
....
|
|
|
2
|
Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư tài chính
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
....
|
|
|
3
|
Dự phòng tổn thất đầu tư
|
|
|
3.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
.....
|
|
|
4
|
Chi phí tài chính khác
|
|
|
Tổng cộng
|
|
11. Thuyết minh chi tiết giá vốn hàng bán
11.1. Thuyết minh giá vốn hàng bán theo hoạt
động
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Giá vốn hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
NSNN
|
|
|
2
|
Giá vốn hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử
dụng NSNN
|
|
|
3
|
Giá vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh khác
|
|
|
4
|
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
|
|
|
5
|
Các khoản ghi nhận vào giá vốn khác (chi tiết)
- ...
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
11.2. Thuyết minh giá vốn hàng bán theo tính
chất chi phí
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho
người lao động
|
|
|
2
|
Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng
|
|
|
3
|
Chi phí khấu hao TSCĐ
|
|
|
4
|
Chi phí khác tính vào giá vốn hàng bán
|
|
|
Tổng cộng
|
|
12. Thuyết minh chi tiết chi phí bán hàng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng
|
|
|
2
|
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
|
|
|
Tổng cộng
|
|
13. Thuyết minh chi tiết chi phí quản lý
của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho
nhân viên
|
|
|
2
|
Chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng
|
|
|
3
|
Chi phí hao mòn/khấu hao TSCĐ
|
|
|
4
|
Chi phí quản lý khác
|
|
|
|
Trong đó chi phí dự phòng
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
14. Thuyết minh chi tiết chi phí khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
|
|
|
2
|
Các khoản chi phí khác (chi tiết):.........
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
15. Thuyết minh chi tiết chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế
năm hiện hành
|
|
|
2
|
Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước
vào chi phí thuế TNDN năm hiện hành
|
|
|
Tổng cộng
|
|
16. Thuyết minh chi tiết chỉ tiêu điều chỉnh
kết quả hoạt động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm
trước
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Chi phí trong năm được bù đắp bằng nguồn quỹ thuộc
đơn vị
|
|
|
2
|
Chi phí trong năm được bù đắp bằng nguồn kinh phí
năm trước mang sang
|
|
|
3
|
Chi phí hao mòn TSCĐ trong năm của các TSCĐ đã
mua sắm từ các năm trước
|
|
|
4
|
Các chi phí khác phát sinh trong năm do sử dụng
các nguồn lực đã được ghi nhận doanh thu từ năm trước
|
|
|
..
|
...
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
17. Thuyết minh phân phối chênh lệch thu,
chi trong năm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Phân phối vào các quỹ (đối với các đơn vị được
trích lập quỹ theo quy định):
|
|
|
1.1
|
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
1.2
|
Quỹ bổ sung thu nhập
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
1.3
|
Quỹ khen thưởng
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
1.4
|
Quỹ phúc lợi
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
1.5
|
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
|
|
|
|
- Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
|
...
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Phân phối tiết kiệm chi không trích lập quỹ (đối
với các đơn vị không được trích lập các quỹ theo quy định):
|
|
|
|
+ Chi bổ sung thu nhập
|
|
|
|
+ Chi khen thưởng
|
|
|
|
+ Chi phúc lợi
|
|
|
|
+ ....
|
|
18. Thuyết minh chi tiết nguồn kinh phí mang
sang năm sau
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
19. Thuyết minh chi tiết thặng dư không phân phối/thâm
hụt chuyển năm sau
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
…
|
....
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
20. Thông tin thuyết minh chi tiết thêm cho báo cáo
kết quả hoạt động hợp nhất......................................................................................
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục
trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
1. Thuyết minh các khoản tiền đơn vị nắm
giữ nhưng không được sử dụng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
|
1
|
Tiền của dự án ....
|
|
|
1.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2
|
Tiền của Quỹ......
|
|
|
2.1
|
Đơn vị kế toán trực thuộc....
|
|
|
...
|
...
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
2. Thuyết minh khác cho Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ......................................
VI. Thông tin thuyết minh khác
1. Sự kiện phát sinh sau ngày 31/12 năm báo cáo đến
ngày phát hành báo cáo tài chính đã điều chỉnh vào số liệu của kỳ kế toán đã
khóa sổ.................................
2. Thông tin khác thay đổi so với báo cáo tài chính
kỳ trước...................
3. Thông tin
khác.............................................................................................
.................................................................................................................................
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày...
tháng... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Lưu ý: Đối với các chỉ tiêu thuyết minh chi tiết
theo đơn vị kế toán trực thuộc thì chỉ thuyết minh số liệu của các đơn vị kế
toán trực thuộc trực tiếp, tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị lập báo cáo tài
chính hợp nhất, để quyết định số lượng, đơn vị trực thuộc phải thuyết minh chi
tiết (có thể thuyết minh 5 đơn vị có số liệu lớn nhất, các đơn vị còn lại thuyết
minh số liệu chung một dòng).
|
|
Mẫu số B04a/BCTC-HN
(Kèm theo Thông
tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN:......
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:.................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THUYẾT MINH CHI TIẾT SỐ LIỆU HỢP NHẤT TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ NHƯNG KHÔNG TRỰC TIẾP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
SỐ LIỆU CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx
(Đơn vị chỉ lập
thuyết minh đối với chỉ tiêu có phát sinh trong năm)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
TSHT đường bộ
|
TSHT đường sắt quốc gia
|
TSHT đường thủy nội địa
|
TSHT ...
|
TSHT ...
|
TSHT ...
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Mua mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đầu tư xây dựng hoàn
thành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nhận điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giá trị hao mòn lũy
kế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý, nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điều chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giá trị còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Thuyết minh chi tiết theo từng nhóm, loại
tài sản kết cấu hạ tầng theo phân loại quy định tại pháp luật về quản lý và sử
dụng tài sản công.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày... tháng... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B05/BCTC-HN
(Kèm theo Thông
tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN:......
ĐƠN VỊ BÁO CÁO:..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN THUẦN HỢP NHẤT
Năm...
Đơn vị tính:………..
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Các khoản mục thuộc tài sản thuần
|
|
Vốn góp
|
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
|
Thặng dư/thâm hụt lũy kế
|
Quỹ thuộc đơn vị
|
Kinh phí mang sang năm sau
|
|
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
|
Quỹ...
|
Quỹ...
|
Kinh phí cải cách tiền lương
|
Kinh phí khác mang sang năm sau
|
|
A
|
B
|
4
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Số dư đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều chỉnh số dư đầu
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tăng trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giảm trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Số dư cuối năm
(4=1+1.1+2-3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày... tháng... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Hướng dẫn lập báo cáo tài
chính hợp nhất
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
(Mẫu số B01/BCTC-HN)
1. Mục đích
Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất của đơn vị kế
toán cấp trên là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản
hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán cấp trên bao gồm số liệu
của tất cả các đơn vị kế toán trực thuộc tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm.
Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị kế toán cấp trên theo cơ cấu
của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản. Căn cứ vào Báo cáo tình
hình tài chính hợp nhất có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính
của đơn vị kế toán cấp trên.
2. Cơ sở lập báo cáo
- Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).
- Sổ kế toán và tài liệu khác có liên quan
3. Nội dung và phương pháp lập.
3.1. Chỉ tiêu cột:
- Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột
C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.
- Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số dẫn
chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất.
- Cột số cuối năm (cột 1): Phản ánh số cuối năm là
số dư tại thời điểm 31/12 năm lập báo cáo, được hợp nhất, từ các đơn vị cấp dưới
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ các giao dịch
trong phạm vi nội bộ và điều chỉnh số liệu hợp nhất, số liệu chỉ tiêu này được
lấy từ cột 4 “Số liệu sau điều chỉnh” trên sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).
3.2. Chỉ tiêu dòng
3.2.1. Tài sản
a) Tài sản ngắn hạn - Mã số 100
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các
tài sản có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã
số 140 + Mã số 150
- Tiền và tương đương tiền- Mã số 110
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh toàn bộ số tiền hiện
có của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại thời
điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không
kỳ hạn tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư
tài chính có kỳ hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn - Mã số 120
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá gốc của các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất; đã loại trừ khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính ngắn
hạn và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong phạm vi nội bộ các đơn vị kế
toán lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Các khoản phải thu ngắn hạn- Mã số 130
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của
các khoản phải thu ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất, bao gồm: Phải thu của khách hàng ngắn hạn; Phải thu kinh
phí được cấp và các khoản phải thu ngắn hạn khác, số liệu đã được loại trừ giao
dịch nội bộ giữa các đơn vị kế toán trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133.
+ Phải thu của khách hàng ngắn hạn - Mã số 131
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
phải thu của khách hàng ngắn hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất với các đơn vị bên ngoài về bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo.
+ Phải thu kinh phí được cấp- Mã số 132
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị khoản
còn phải thu đối với kinh phí hoạt động mà các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất được NSNN, nhà tài trợ hoặc đơn vị kế toán cấp trên
cấp tại ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn khác - Mã số 133
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
phải thu ngắn hạn khác, khoản trả trước cho người bán ngắn hạn của các đơn vị kế
toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi trừ đi số liệu khoản
dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
- Hàng tồn kho - Mã số 140
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị hiện có
của các loại hàng tồn kho của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất, sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài sản ngắn hạn khác - Mã số 150
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các tài
sản ngắn hạn khác của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
b) Tài sản dài hạn - Mã số 160
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản
có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Mã số 160 = Mã số 170 + Mã số 180 + Mã số 190 + Mã
số 200 + Mã số 210 + Mã số 220.
- Đầu tư tài chính dài hạn - Mã số 170
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá gốc của các
khoản đầu tư tài chính dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất, đã loại trừ khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính dài hạn
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong phạm vi nội bộ các đơn vị kế toán lập
báo cáo tài chính hợp nhất.
- Các khoản phải thu dài hạn- Mã số 180
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của
các khoản phải thu dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất, bao gồm: Phải thu của khách hàng dài hạn và các khoản phải thu
dài hạn khác. Số liệu đã được loại trừ giao dịch nội bộ giữa các đơn vị kế toán
trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 183.
+ Phải thu của khách hàng dài hạn - Mã số 181
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
phải thu của khách hàng dài hạn của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất với các đơn vị bên ngoài về bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo.
+ Các khoản phải thu dài hạn khác - Mã số 183
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
phải thu dài hạn khác, khoản trả trước cho người bán dài hạn của các đơn vị kế
toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi trừ đi số liệu khoản
dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.
- Tài sản cố định của đơn vị - Mã số 190
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại
tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại
TSCĐ của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Mã số 190 = Mã số 191 + Mã số 194.
+ Tài sản cố định hữu hình - Mã số 191
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại
tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại
TSCĐ hữu hình của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Tài sản cố định vô hình - Mã số 194
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại
tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại
TSCĐ vô hình của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai
thác, sử dụng- Mã số 200
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại
tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại
Tài sản kết cấu hạ tầng mà nhà nước giao cho các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất quản lý và trực tiếp khai thác, sử dụng.
Mã số 200 = Mã số 201 + Mã số 204.
+ Tài sản cố định hữu hình - Mã số 201
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại
tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại
Tài sản kết cấu hạ tầng là TSCĐ hữu hình mà nhà nước giao cho các đơn vị kế
toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất quản lý và trực tiếp khai
thác, sử dụng.
+ Tài sản cố định vô hình - Mã số 204
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị còn lại
tại thời điểm báo cáo (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại
Tài sản kết cấu hạ tầng là TSCĐ vô hình mà nhà nước giao cho các đơn vị kế toán
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất quản lý và trực tiếp khai thác, sử
dụng.
- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang - Mã số 210
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các
khoản chi phí dở dang liên quan đến việc mua sắm, nâng cấp TSCĐ; chi phí đầu
tư, xây dựng dở dang của dự án công trình và chi phí đầu tư, xây dựng công
trình đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng tại thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm các dự án, công trình hoàn thành, đã
bàn giao đưa vào sử dụng theo giá trị tạm tính nhưng đang chờ phê duyệt quyết
toán công trình hoàn thành) của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính
hợp nhất.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213.
+ Mua sắm, nâng cấp tài sản cố định - Mã số 211
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
đang thực hiện mua sắm, nâng cấp TSCĐ dở dang của các đơn vị thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Đầu tư, xây dựng dở dang - Mã số 212
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng chi phí đầu tư,
xây dựng dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được phê duyệt quyết toán tại thời
điểm lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
+ Dự án, công trình đầu tư xây dựng đã bàn giao,
chờ phê duyệt quyết toán - Mã số 213
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các dự
án, công trình đầu tư xây dựng đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo giá
trị tạm tính, đang chờ phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành tại thời điểm
lập báo cáo tài chính; Chỉ tiêu này được trình bày là số âm để điều chỉnh giá trị
khoản đầu tư đã hạch toán tài sản cố định.
- Tài sản dài hạn khác - Mã số 220
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các tài
sản dài hạn khác của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
c) Tổng cộng tài sản - Mã số 230
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có tại thời điểm báo cáo của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất.
Mã số 230 = Mã số 100 + Mã số 160.
3.2.2. Nguồn vốn
a) Nợ phải trả - Mã số 240
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản nợ
phải trả tại thời điểm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất.
Mã số 240 = Mã số 250 + Mã số 260.
- Nợ ngắn hạn- Mã số 250
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản nợ
phải trả có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày lập báo
cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau
khi đã loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ.
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã
số 255 + Mã số 256 + Mã số 257.
+ Phải trả người bán ngắn hạn - Mã số 251
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
nợ còn phải trả cho người bán đối với số hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa
thanh toán tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất.
+ Các khoản nhận trước kinh phí được cấp - Mã số
253
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
đã nhận trước kinh phí của NSNN, nhà tài trợ hoặc đơn vị kế toán cấp trên tại
ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
+ Phải trả nợ vay ngắn hạn - Mã số 254
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư của khoản
vay ngắn hạn tại ngày lập báo cáo tài chính các đơn vị thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc
thỏa thuận vay.
+ Dự phòng phải trả ngắn hạn - Mã số 255
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản
dự phòng phải trả ngắn hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được
pháp luật cho phép trích lập dự phòng phải trả.
+ Các Quỹ phải trả - Mã số 256
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các quỹ phải
trả được trích lập theo quy định tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác - Mã số
257
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản
nợ phải trả ngắn hạn khác và các khoản nhận trước khách hàng ngắn hạn tại ngày
lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Nợ dài hạn - Mã số 260
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các khoản nợ
phải trả có thời hạn thanh toán còn lại lớn hơn 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo
tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất,
sau khi đã loại bỏ số liệu các giao dịch nội bộ.
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 263 + Mã số 264 + Mã
số 265.
+ Phải trả người bán dài hạn - Mã số 261
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
nợ còn phải trả cho người bán dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các
đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Phải trả nợ vay dài hạn - Mã số 263
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư của khoản
vay dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc thỏa
thuận vay.
+ Dự phòng phải trả dài hạn - Mã số 264
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản
dự phòng phải trả dài hạn tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị khác thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được pháp luật
cho phép trích lập dự phòng phải trả.
+ Các khoản nợ phải trả dài hạn khác - Mã số 265
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số dư các khoản
nợ phải trả dài hạn khác và các khoản nhận trước khách hàng dài hạn tại ngày lập
báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
b) Tài sản thuần - Mã số 280
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài
sản thuần của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày
lập báo cáo tài chính.
Mã số 280 = Mã số 281 + Mã số 282 + Mã số 283 + Mã
số 284 + Mã số 285.
+ Vốn góp - Mã số 281
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
vốn góp tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất được hoạt động theo mô hình vốn góp, loại trừ khoản nhận vốn
góp từ các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Thặng dư/thâm hụt lũy kế - Mã số 282
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
thặng dư/thâm hụt lũy kế tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Trường hợp số hợp nhất từ các đơn vị là số âm thì số
liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
+ Quỹ thuộc đơn vị - Mã số 283
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các quỹ
thuộc đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính, được trích lập theo quy định của
cơ chế tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Kinh phí mang sang năm sau - Mã số 284
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các khoản
kinh phí mang sang năm sau tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
+ Tài sản thuần khác - Mã số 285
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng giá trị các tài
sản thuần khác tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất.
c) Tổng cộng nguồn vốn - Mã số 300
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ các nguồn vốn
hình thành tài sản tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi
lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Mã số 300= Mã số 240 + Mã số 280.
- Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng
cộng nguồn vốn”.
Mã số 230 = Mã số 300.
BÁO
CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT
(Mẫu số B02/BCTC-HN)
1. Mục đích
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất phản ánh tình
hình và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán cấp trên, được hợp nhất từ số liệu
Báo cáo kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất sau khi đã loại bỏ giao dịch nội bộ và điều chỉnh các chỉ tiêu hợp
nhất.
2. Cơ sở lập báo cáo
- Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).
- Sổ kế toán và tài liệu khác có liên quan
3. Nội dung và phương pháp lập
3.1. Chỉ tiêu cột:
- Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột
C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.
- Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số dẫn
chiếu tới các thông tin thuyết minh - chi tiết trên Thuyết minh báo cáo tài
chính hợp nhất.
- Cột năm nay (cột 1): Phản ánh số phát sinh trong
năm lập báo cáo tài chính hợp nhất, được tổng hợp từ số liệu báo cáo kết quả hoạt
động của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất sau
khi đã loại trừ các giao dịch trong phạm vi nội bộ và điều chỉnh số liệu hợp cộng.
Số liệu chỉ tiêu này được lấy từ cột 4 “Số liệu sau điều chỉnh” trên Sổ tổng hợp
các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).
3.2. Phương pháp lập chỉ tiêu báo cáo:
3.2.1. Doanh thu - Mã số 400
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ doanh thu
phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất,
gồm doanh thu từ các nguồn kinh phí NSNN cấp; từ nhà tài trợ nước ngoài; từ nguồn
thu phí được khấu trừ, để lại; doanh thu tài chính, doanh thu từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ; thu nhập khác, sau khi đã loại bỏ giao dịch nội bộ và
điều chỉnh các chỉ tiêu hợp nhất.
Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã
số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419.
- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp - Mã số 411
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ nguồn
kinh phí NSNN cấp trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính
hợp nhất.
- Doanh thu từ nhà tài trợ nước ngoài - Mã số
412
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ các
khoản viện trợ nước ngoài, vay nợ nước ngoài phát sinh trong năm của các đơn vị
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại - Mã số
413
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ nguồn
thu phí được khấu trừ, để lại phát sinh trong năm theo quy định của pháp luật
phí, lệ phí của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Doanh thu tài chính - Mã số 414
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu tài
chính phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
- Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ - Mã số 415
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ hoạt
động nghiệp vụ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất.
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ - Mã số 416
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng doanh thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm doanh thu do đơn vị trực tiếp thu và
doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công từ NSNN.
Mã số 416 = Mã số 417 + Mã số 418.
+ Doanh thu do đơn vị trực tiếp thu - Mã số 417:
Phản ánh tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất thu được trực tiếp từ người thụ hưởng
hoặc từ bên khác (ngoài NSNN) trong năm.
+ Doanh thu kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công từ NSNN - Mã số 418: Phản ánh tổng doanh thu từ kinh phí cung cấp hoạt
động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN
mà các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất nhận từ NSNN, bao gồm
cả kinh phí NSNN giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hỗ trợ thực hiện hoạt động
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo quy định.
- Thu nhập khác - Mã số 419
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản thu nhập
khác phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
3.2.2. Chi phí - Mã số 450
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ chi phí phát
sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, gồm
chi phí hoạt động không giao tự chủ, giao tự chủ, chi phí tài chính, giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, chi phí khác, chi phí tài sản bàn giao, sau khi đã loại bỏ giao dịch nội
bộ và điều chỉnh 1 các chỉ tiêu hợp nhất.
Mã số 450 = Mã số 451 + Mã số 452 + Mã số 453 + Mã
số 454 + Mã số 455 + Mã số 456 + Mã số 457 + Mã số 458.
- Chi phí hoạt động không giao tự chủ- Mã số 451
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi
phí hoạt động không giao tự chủ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Chi phí hoạt động giao tự chủ của cơ quan nhà
nước và đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ - Mã số 452
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi
phí hoạt động giao tự chủ phát sinh trong năm của các cơ quan nhà nước và các
đơn vị không có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất.
- Chi phí tài chính - Mã số 453
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi
phí tài chính phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất.
- Giá vốn hàng bán - Mã số 454
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng chi phí giá vốn
hàng bán phát sinh trong năm của các đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác có
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
- Chi phí bán hàng - Mã số 455
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong năm của
đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ- Mã số 456
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản chi phí quản
lý chung trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác có hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Chi phí khác - Mã số 457
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi
phí khác phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất.
- Chi phí tài sản bàn giao - Mã số 458
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi
phí tài sản bàn giao trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất. Trường hợp đơn vị bàn giao và đơn vị nhận bàn giao đều cùng
trong phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ tiêu này bị loại bỏ hết số
liệu giao dịch nội bộ và không có số liệu.
3.2.3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số
460
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng các khoản chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc
phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
3.2.4. Kết quả hoạt động trong năm - Mã số 500
Phản ánh kết quả hoạt động trong năm của các đơn vị
kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, được xác định trên cơ sở
số chênh lệch giữa doanh thu trong năm và chi phí trong năm.
Mã số 500 = Mã số 400 - Mã số 450 - Mã số 460.
3.2.5. Điều chỉnh kết quả hoạt động do chi phí
ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước - Mã số 510
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản điều chỉnh
kết quả hoạt động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm
trước của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
3.2.6. Thặng dư/thâm hụt trong năm - Mã số 520
Là chỉ tiêu phản ánh tổng số các khoản thặng dư hoặc
thâm hụt trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất, được xác định trên cơ sở kết quả hoạt động trong năm sau khi đã điều chỉnh
các khoản thâm hụt do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm
trước
Mã số 520 = Mã số 500 + Mã số 510
- Các khoản phân phối vào quỹ thuộc đơn vị - Mã
số 521
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số các khoản đã
phân phối từ số tiết kiệm chi (chênh lệch thu, chi) kinh phí giao, tự chủ vào
các quỹ của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định
chế độ tài chính.
- Nguồn kinh phí mang sang năm sau - Mã số 522
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số các nguồn
kinh phí mang sang năm sau của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất.
- Thặng dư không phân phối/thâm hụt chuyển năm
sau - Mã số 525
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số các khoản thặng
dư không được phân phối phát sinh trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm: Giá trị còn lại của TSCĐ, kinh phí
chi đầu tư đã thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm của công trình chưa
bàn giao đưa vào sử dụng, thặng dư không được phân phối khác (nếu có), các khoản
thâm hụt chưa xử lý chuyển sang năm sau (nếu có), các khoản xử lý khác đối với
thặng dư/thâm hụt trong năm.
BÁO
CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Mẫu số B03/BCTC-HN)
1. Mục đích
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất do đơn vị kế
toán cấp trên lập nhằm cung cấp thông tin về luồng tiền vào, luồng tiền ra
trong năm báo cáo và số dư tiền tại ngày lập báo cáo tài chính của các đơn vị kế
toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định.
2. Nguyên tắc trình bày
2.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất phản ánh
dòng tiền phát sinh giữa đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất với các đơn vị
bên ngoài, không phản ánh các luồng tiền phát sinh giữa các đơn vị nội bộ trong
cùng phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được
phân loại luồng tiền theo 3 hoạt động, gồm: hoạt động chính, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính.
2.2. Luồng tiền từ hoạt động chính được lập theo
phương pháp gián tiếp trên cơ sở số liệu của Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
và Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
2.3. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động
tài chính được hợp cộng từ chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ/
báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất.
Đơn vị phải thuyết minh các khoản tiền phát sinh
trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn vị
không được phép sử dụng vào hoạt động của mình như các quỹ tài chính mà đơn vị
được giao quản lý,…
3. Cơ sở lập báo cáo
- Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất năm báo cáo;
- Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất năm báo cáo;
- Sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất năm nay và năm
trước (mẫu S03/TH);
- Sổ kế toán và tài liệu khác có liên quan.
4. Nội dung và phương pháp lập
4.1. Chỉ tiêu cột:
- Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột
C): Đơn vị lập theo mẫu quy định, không sắp xếp lại.
- Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số dẫn
chiếu tới các thông tin thuyết minh chi tiết trên Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất.
- Cột năm nay (cột 1): Phản ánh số liệu phát sinh
năm lập báo cáo, được hợp nhất từ các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ đi các luồng tiền giao dịch trong phạm
vi nội bộ.
+ Số liệu các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động
chính được tính toán tương ứng từ báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và báo
cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
+ Số liệu các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động
đầu tư và hoạt động tài chính được lấy từ cột 4 “Số liệu sau điều chỉnh” trên sổ
tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (mẫu S03/TH).
4.2. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
đối với hoạt động chính
- Phản ánh luồng tiền từ các hoạt động chủ yếu, thường
xuyên của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất (mà
không phải là hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính) sau khi đã loại bỏ các
giao dịch nội bộ.
- Đơn vị lập báo cáo thực hiện lập các chỉ tiêu
theo phương pháp gián tiếp từ báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, báo cáo kết
quả hoạt động hợp nhất tương ứng và sổ tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm trước (số liệu đảm bảo phù hợp với
đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất). Trong đó, Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động chính được xác định bằng cách lấy số thặng dư/thâm hụt trong
năm điều chỉnh cho các khoản sau đây:
+ Các khoản mục không bằng tiền: khấu hao TSCĐ
trong năm
+ Tất cả các khoản mục khác ảnh hưởng đến luồng tiền
như các thay đổi trong hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả trong kỳ và
điều chỉnh khác trong đơn vị.
Cách tính toán các chỉ tiêu điều chỉnh được thực hiện
như sau:
- Thặng dư/thâm hụt trong năm - Mã số 600
Chỉ tiêu này được lấy trên báo cáo kết quả hoạt động
hợp nhất cùng kỳ báo cáo: Số liệu chỉ tiêu số 520- “Thặng dư/ thâm hụt trong
năm”. Trường hợp thâm hụt thì số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (...).
- Khấu hao TSCĐ trong năm - Mã số 601
Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền khấu hao TSCĐ đã
được tính vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong năm, lấy số liệu từ Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất.
- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá - Mã số 602
Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản
ánh vào thặng dư/thâm hụt trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu trên Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm nếu có
lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái và ngược lại trình bày là số dương nếu lỗ chênh
lệch tỷ giá hối đoái.
- Lãi/lỗ từ các khoản đầu tư - Mã số 603
Số liệu chỉ tiêu này lấy căn cứ vào số lãi/lỗ phát
sinh trong năm đã phản ánh vào chỉ tiêu thặng dư/thâm hụt trong năm nhưng được
phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: lãi/lỗ từ hoạt động thanh lý
TSCĐ, lãi/lỗ từ việc đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, từ việc bán hoặc thu
hồi các khoản đầu tư tài chính vào đơn vị khác, lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức
lợi nhuận được chia.
Số liệu chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào Thuyết
minh báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất, có thể yêu cầu các đơn vị trực thuộc cung cấp thêm thông tin (nếu cần).
Trường hợp có lãi thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). Trường hợp lỗ thì chỉ tiêu này được trình bày là số
dương.
- Tăng/giảm các khoản nợ phải trả - Mã số 604
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các khoản nợ phải trả, lấy số liệu trên sổ tổng
hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm nay
và năm trước.
Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các
số dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số
dư đầu kỳ thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số dương.
- Tăng/giảm hàng tồn kho- Mã số 605
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của chỉ tiêu hàng tồn kho, lấy số liệu trên sổ tổng
hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm nay
và năm trước.
Trường hợp số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ thì
chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Trường hợp số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày
là số dương.
- Tăng/giảm các khoản phải thu - Mã số 606
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa
số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản phải thu, lấy số liệu trên sổ tổng
hợp các chỉ tiêu hợp nhất (Mẫu S03/TH) năm nay
và năm trước.
Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các
số dư đầu kỳ thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...). Trường hợp tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ
thì chỉ tiêu này được trình bày là số dương.
- Điều chỉnh các khoản khác - Mã số 607
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản điều chỉnh
các khoản khác chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên (nếu có), như điều chỉnh
cho các khoản mục không bằng tiền, khác được tính vào thặng dư/thâm hụt trong
năm. (khoản rút dự toán NSNN cấp để mua sắm TSCĐ trong năm trừ đi số hao mòn
TSCĐ trong năm (không bao gồm số khấu hao TSCĐ trong năm),...), ... Trường hợp
điều chỉnh giảm thì số liệu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...). Đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm số liệu để lập
chỉ tiêu này.
- Thu khác từ hoạt động chính - Mã số 608
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền thu
khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa được phản ánh vào các chỉ
tiêu trên (nếu có). Đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm số liệu để lập chỉ
tiêu này.
- Chi khác từ hoạt động chính - Mã số 609
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền chi
khác phát sinh liên quan đến hoạt động chính chưa được phản ánh vào các chỉ
tiêu trên (nếu có). Số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (...). Đơn vị kế toán trực thuộc cung cấp thêm số liệu để lập
chỉ tiêu này.
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính - Mã
số 610
Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền
thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong năm báo cáo của các
đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất không bao gồm các
giao dịch luồng tiền nội bộ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng
cộng số liệu chỉ tiêu từ Mã số 600 đến Mã số 609. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số
âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 610 = Mã số 600 + Mã số 601 + Mã số 602 + Mã
số 603 + Mã số 604 + Mã số 605 + Mã số 606 + Mã số 607 + Mã số 608 + Mã số 609.
4.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền
tệ đối với hoạt động đầu tư
- Tiền nhận được từ kinh phí chi đầu tư - Mã số
621:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền nhận
được từ nguồn kinh phí chi đầu tư trong năm của các đơn vị kế toán thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Mã số 622:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh các khoản tiền thu từ
thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh trong năm của các đơn vị thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ
(nếu có).
- Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư góp vốn - Mã
số 623:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh số tiền thu hồi gốc
các khoản đầu tư góp vốn của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp
nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).
- Tiền thu từ lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia -
Mã số 624:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh số tiền thu từ các
khoản lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn,... trong kỳ
báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã
loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).
- Tiền chi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định
- Mã số 625:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền đã chi
ra để mua sắm, hình thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phát sinh trong năm của
các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các
khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).
Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (…)
- Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác -
Mã số 626:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh số đã chi bằng tiền để
đầu tư, góp vốn vào đơn vị bên ngoài trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong
nội bộ (nếu có).
Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (...).
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã
số 630:
Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa luồng tiền thu
vào với luồng tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong năm báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các
chỉ tiêu có mã số từ Mã số 621 đến Mã số 626. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm
thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
Mã số 630 = Mã số 621 + Mã số 622 + Mã số 623 + Mã
số 624 + Mã số 625 + Mã số 626.
4.4. Phương pháp lập các chỉ tiêu lưu chuyển
tiền từ hoạt động tài chính
- Tiền thu từ các khoản đi vay - Mã số 631:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền đã thực
nhận được phát sinh trong kỳ báo cáo, từ nguồn đi vay các tổ chức tài chính,
tín dụng và các đối tượng khác của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài
chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).
- Tiền nhận vốn góp - Mã số 632:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền mà các
đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất nhận vốn góp, sau
khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu có).
- Tiền hoàn trả gốc vay - Mã số 633:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền hoàn trả
gốc đi vay phát sinh trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất; sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ (nếu
có).
Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (…)
- Tiền hoàn trả vốn góp - Mã số 634:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền đã hoàn
trả lại vốn góp cho chủ sở hữu phát sinh trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc
phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch
trong nội bộ (nếu có).
- Các khoản đã phân phối cho chủ sở hữu - Mã số
635:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng số tiền các khoản
đã phân phối cho chủ sở hữu trong năm báo cáo của các đơn vị thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại bỏ các khoản giao dịch trong nội bộ
(nếu có).
Chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn (...).
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính-
Mã số 640:
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh chênh lệch giữa tổng
số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra trong kỳ báo cáo từ hoạt động tài chính
của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các
chỉ tiêu có mã số từ Mã số 631 đến Mã số 635. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm
thì ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 640 = Mã số 631 + Mã số 632 + Mã số 633 + Mã
số 634 + Mã số 635.
4.5. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 650
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh chênh lệch giữa tổng
số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba loại hoạt động: Hoạt động
chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của đơn vị lập báo cáo tài chính
hợp nhất trong năm báo cáo.
Mã số 650 = Mã số 610 + Mã số 630 + Mã số 640. Nếu
số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).
4.6. Tiền và tương đương tiền đầu kỳ - Mã số 660
Là chỉ tiêu hợp nhất được hợp cộng từ số liệu đầu kỳ
của chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” trên Báo cáo tình hình tài chính của
các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc lấy từ sổ
tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất (S03/TH) năm trước (số liệu đảm bảo phù hợp với
đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất).
4.7. Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá - Mã số 670
Là chỉ tiêu hợp nhất phản ánh tổng chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của ngoại tệ tại thời điểm báo cáo và chênh lệch
tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập
báo cáo tài chính hợp nhất.
Trường hợp lỗ tỷ giá thì số liệu này được trình bày
là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
4.8. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số
680
Mã số 680 = Mã số 650 + Mã số 660 + Mã số 670.
Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu cuối kỳ
của chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” - Mã số 110 trên Báo cáo tình hình tài
chính hợp nhất.
THUYẾT
MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
(Mẫu số B04/BCTC-HN)
1. Mục đích:
Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp các
thông tin chi tiết thêm cho các khoản mục được trình bày trong các báo cáo Báo
cáo tình hình tài chính hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp
nhất, đồng thời chi tiết thêm một số thông tin cần thiết khác theo yêu cầu quản
lý nhằm minh bạch thông tin của đơn vị lập báo cáo.
2. Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh Báo
cáo tài chính hợp nhất
a) Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải được
trình bày một cách hệ thống theo biểu mẫu và chỉ tiêu đã quy định. Ngoài các
thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết minh
khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên các báo cáo tình hình tài
chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
hợp nhất, Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất hoặc phục vụ
yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đơn vị lập báo cáo tài chính hợp nhất phải trình
bày một số thông tin khái quát của đơn vị mình theo quy định.
3. Cơ sở lập Thuyết minh báo cáo tài chính
- Căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính hợp nhất,
Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo
cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp nhất năm báo cáo;
- Căn cứ vào các mẫu sổ tổng hợp số liệu quy định tại
Thông tư này và các tài liệu bổ sung (nếu có).
- Căn cứ vào Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
năm trước;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị cấp trên,
các đơn vị thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu liên
quan.
4. Phương pháp lập
4.1. Phần số liệu
Lấy số liệu thuyết minh chi tiết từ mẫu sổ tổng hợp
số liệu quy định tại Thông tư này và các tài liệu bổ sung (nếu có);
4.2. Một số thông tin khác cần thuyết minh
Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất phải
thuyết minh các khoản tiền đơn vị nắm giữ nhưng không được sử dụng (như tiền của
quỹ tài chính, tiền nhận ủy thác, tiền thu hộ, chi hộ,...) được phản ánh trên
báo cáo của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất được giao quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
thì phải thuyết minh chi tiết về các quỹ tài chính ngoài ngân sách mà đơn vị được
giao quản lý bao gồm tên quỹ, số dư đầu năm, số dư cuối năm và các nội dung
khác xét thấy cần thuyết minh, thêm thông tin về các quỹ này (trường hợp quỹ
không lập báo cáo tài chính riêng).
Trường hợp các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo
cáo tài chính hợp nhất có các đơn vị thực hiện chế độ kế toán khác thì đơn vị kế
toán cấp trên phải hướng dẫn lập thuyết minh chi tiết để có cơ sở thông tin, số
liệu phục vụ thuyết minh.
Trường hợp trong năm các đơn vị kế toán thuộc phạm
vi lập báo cáo tài chính hợp nhất có phát sinh về việc điều chỉnh số liệu sau
khi báo cáo tài chính năm đã lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền mà số điều chỉnh
này có ảnh hưởng trọng yếu đáng kể đến số liệu đã báo cáo thì phải thuyết minh
thông tin chi tiết về việc này. Đồng thời phải thuyết minh các thay đổi như cập
chính sách tài chính, cách thức phương pháp ghi chép các nghiệp vụ phát sinh,
việc giải thể, sáp nhập đơn vị, … (nếu có) làm ảnh hưởng thay đổi số liệu báo
cáo tài chính hợp nhất so với số liệu đã báo cáo kỳ trước.
Đơn vị phải thuyết minh các hoạt động chia tách,
sáp nhập, kết thúc hoạt động,… của các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo
tài chính hợp nhất phát sinh trong năm, ngoài ra có thể thuyết minh các nội
dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ tình hình tài chính
trong năm và phục vụ yêu cầu quản lý mà các chỉ tiêu thuyết minh theo mẫu chưa
phản ánh được.
BÁO
CÁO VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TÀI SẢN THUẦN HỢP NHẤT
(Mẫu số B05/BCTC-HN)
1. Mục đích
Báo cáo về những thay đổi trong tài sản thuần hợp
nhất cung cấp thông tin về sự biến động chi tiết của tài sản thuần trong năm của
các đơn vị kế toán thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày
chi tiết cho các chỉ tiêu thuộc tài sản thuần bao gồm: vốn góp, chênh lệch tỷ
giá hối đoái, thặng dư/thâm hụt lũy kế, quỹ thuộc đơn vị, kinh phí mang sang
năm sau.
2. Cơ sở lập Báo cáo về những thay đổi trong tài
sản thuần
Căn cứ vào các mẫu sổ tổng hợp số liệu quy định tại
Thông tư này và các tài liệu bổ sung (nếu có).
3. Nội dung và phương pháp lập
3.1. Chỉ tiêu cột
- Cột A, B: Ghi STT, tên chỉ tiêu.
- Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8: Hợp nhất số liệu
tương ứng với từng khoản mục thuộc tài sản thuần bao gồm vốn góp, thặng dư/thâm
hụt lũy kế, quỹ thuộc đơn vị (chi tiết theo từng Quỹ), kinh phí mang sang năm
sau (chi tiết kinh phí cải cách tiền lương và kinh phí khác mang sang năm sau).
3.2. Chỉ tiêu dòng
Phản ánh số liệu hợp nhất của các đơn vị kế toán
thuộc phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất liên quan đến số dư đầu năm, số
tăng/giảm trong năm (theo các nội dung, lý do làm tăng/giảm tài sản thuần), số
dư cuối năm.