Toàn văn Công văn 1657/UBND-VX về triển khai Nghị định 361 quy định về vị trí việc làm công chức tại TP HCM ra sao?
Ngày 7/3/2026, UBND TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 1657/UBND-VX năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị định 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1657/UBND-VX năm 2026

Theo đó, tại Mục 2 Phần II Công văn 1657/UBND-VX năm 2026 nêu rõ cách xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Cách xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm (sau đây viết tắt là tỷ lệ ngạch công chức) thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP, Công văn 156/UBND-VX năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, số lượng cấp phó của phòng chuyên môn và tương đương, Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây viết tắt là Công văn số 156/UBND-VX của Ủy ban nhân dân Thành phố) và số lượng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.
Trong đó:
(1) Về tỷ lệ ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương
- Thống nhất quy định tỷ lệ cấp phó người đứng đầu của cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí vào ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của từng cơ quan chuyên môn và tương đương đã được quy định tại Công văn 156/UBND-VX năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Ví dụ trường hợp 1: Theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở A được bố trí không quá 06 Phó Giám đốc.
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP, tỷ lệ Phó Giám đốc được bố trí ngạch Chuyên viên cao cấp không quá 50% thì Sở A sẽ có không quá 03 Phó Giám đốc được bố trí giữ ngạch Chuyên viên cao cấp.
Ví dụ trường hợp 2: Theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở B được bố trí không quá 07 Phó Giám đốc.
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP, tỷ lệ Phó Giám đốc được bố trí ngạch Chuyên viên cao cấp không quá 50% thì Sở B sẽ có không quá 03 Phó Giám đốc được bố trí giữ ngạch Chuyên viên cao cấp.
- Trong trường hợp do thực hiện công tác nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền dẫn đến tỷ lệ cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương bố trí vào ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương của cơ quan chuyên môn và tương đương cao hơn tỷ lệ quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP và văn bản này thì cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm và quyết định tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm để quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ nhưng phải đảm bảo không được dẫn đến vượt quá tỷ lệ công chức bố trí vào ngạch Chuyên viên cao cấp và tương đương của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
(2) Về tỷ lệ ngạch Chuyên viên chính và tương đương, ngạch Chuyên viên và tương đương, ngạch Cán sự và tương đương, ngạch Nhân viên
Cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đối với các ngạch còn lại (Chuyên viên chính và tương đương, ngạch Chuyên viên và tương đương, ngạch Cán sự và tương đương, ngạch Nhân viên) đảm bảo phù hợp theo quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP

Toàn văn Công văn 1657/UBND-VX về triển khai Nghị định 361 quy định về vị trí việc làm công chức tại TP HCM ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về phê duyệt vị trí việc làm công chức ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về phê duyêt vị trí việc làm công chức như sau:
(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Nguyên tắc xếp ngạch công chức cơ quan chuyên môn cấp xã theo vị trí việc làm theo Nghị định 361 ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp ngạch công chức cơ quan chuyên môn cấp xã theo vị trí việc làm cụ thể như sau:
* Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã
(1) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;
(2) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
- Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.
- Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.
(3) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cản sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];