Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức là gì? Cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như thế nào?

Phạm Thị Kim Linh 784 lượt xem
15:32 | 09/08/2023
Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức là gì? Cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như thế nào? Câu hỏi của chị Liên đến từ Gia Lai.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức là gì?
  2. Cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như thế nào?
  3. Cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức khi chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới là gì?
  4. Cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là gì?
  5. Cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan sai sau khi bị kỷ luật như thế nào?

Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức là gì?

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục III Thông tư 03/2005/TT-BNV quy định tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức như sau:

Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện như hai tiêu chuẩn nâng bậc l­ương thường xuyên quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 tiểu mục 2 Mục II Thông tư 03/2005/TT-BNV trong suốt thời gian giữ bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ hoặc trong thời gian của năm xét hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung, cụ thể như sau:

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm theo quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức.

- Không vi phạm kỷ Luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.

Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức là gì? Cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như thế nào?Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức là gì? Cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như thế nào?

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BNV) quy định cách chi trả phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức như sau:

Phụ cấp thâm niên vượt khung được tính trả cùng kỳ l­ương hàng tháng của công chức và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức khi chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới là gì?

Căn cứ tại tiết tiết 1.2 tiểu mục 1 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BNV) quy định cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của Công chức khi chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới như sau:

Công chức khi chuyển xếp l­ương cũ sang l­ương mới theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC nếu l­ương mới đã được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì thời gian giữ bậc l­ương cũ dùng làm căn cứ để chuyển xếp sang l­ương mới được tính để hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung theo nguyên tắc cứ mỗi năm giữ bậc l­ương cũ mà có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phú cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung.

Cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là gì?

Căn cứ tại tiết 1.1 tiểu mục 1 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BNV) quy định cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:

Mức phụ cấp:
1.1. Cán bộ , công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 1 và điểm 2 Mục II Thông tư này được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại tiết a điểm 1.1 Mục I Thông tư này, sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức l­ương của bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ tư­ trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại tiết b điểm 1.1 Mục II Thông tư này, sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức hưởng của bậc l­ương cuối cùng trong ngạch đó; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1 %.

Như vậy có thể tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định trên.

Cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan sai sau khi bị kỷ luật như thế nào?

Căn cứ tại tiết 1.4 tiểu mục 1 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BNV) quy định cách tính mức phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan sai sau khi bị kỷ luật như sau:

Công chức đã có kết Luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ Luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các mức phụ cấp thâm niên vượt khung đã được tính lại.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.

Bài viết mới nhất