Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố sau sáp nhập đơn vị hành chính ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 603 lượt xem
16:12 | 13/08/2025
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố sau sáp nhập đơn vị hành chính ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố sau sáp nhập đơn vị hành chính ra sao?
  2. Cách xác định thời gian và mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ với cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154?
  3. Tổng hợp mẫu đơn liên quan đến Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi xin nghỉ việc?

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố sau sáp nhập đơn vị hành chính ra sao?

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được quy định tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Công văn 890/BHXH-QLT năm 2025 như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố không làm việc và không hưởng phụ cấp từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH tháng đó.

Trên đây là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố sau sáp nhập đơn vị hành chính ra sao?

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2025 cho không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố sau sáp nhập đơn vị hành chính ra sao? (Hình từ Internet)

Cách xác định thời gian và mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ với cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

(2) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

(3) Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP) là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

(4) Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP) là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

(5) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác đối với đối tượng tại (3), (4) nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

(6) Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu và cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Tổng hợp mẫu đơn liên quan đến Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi xin nghỉ việc?

Hiện nay, Nghị định 154/2025/NĐ-CP chỉ quy định các chính sách liên quan đến tinh giản biên chế và không có mẫu, phụ lục đính kèm.

Tuy nhiên, các mẫu đơn liên quan đến Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi xin nghỉ việc được quan tâm rất nhiều.

Dựa trên hướng dẫn 1 số tỉnh, thành về Nghị định 154/2025/NĐ-CP, dưới đây là tổng hợp mẫu đơn liên quan đến Nghị định 154/2025/NĐ-CP (tham khảo) cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi xin nghỉ việc:

STT

Tên mẫu

Link tải về

1

Mẫu đơn xin nghỉ thôi việc theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

2

Mẫu đơn xin nghỉ hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

3

Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

4

Mẫu đơn cam kết xin ở lại không hưởng chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP (Đơn không thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

TẢI VỀ

5

Mẫu đơn cam kết không trong thời gian xem xét kỷ luật để hưởng chính sách Nghị định 154/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

Ngoài ra theo hướng dẫn 1 số tỉnh, thành về Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì còn có một số tài liệu sau:

+ Bản sao quyết định bố trí chức danh người hoạt động không chuyên trách

+ Bản ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội;

+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

* Mẫu chỉ mang tính tham khảo. Vẫn cần căn cứ vào hướng dẫn của tỉnh, thành để đảm bảo đúng trình tự, thủ tục.

Chú ý: Thông tin các mẫu nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, cần cập nhật hướng dẫn của Sở Nội vụ của từng tỉnh, thành để thực hiện theo đúng yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.