Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 444 lượt xem
17:18 | 06/08/2025
Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết ra sao?
  2. Hướng dẫn chứng thực sau sáp nhập tỉnh thành cho cấp xã năm 2025?
  3. Tối đa bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong một Ủy ban nhân dân xã?

Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết ra sao?

Ngày 25/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân TPHCM ban hành Quyết định 330/QĐ-UBND tải về về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã.

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 330/QĐ-UBND TPHCM 2025 ngày 25/7/2025 là 13 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã.

Danh mục và nội dung chi tiết của các quy trình nội bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa chỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.

Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết dưới đây:

Danh mục quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Chứng thực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã tại TPHCM

STT

Tên Quy trình nội bộ

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

2

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

3

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)

4

Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở

5

Chứng thực di chúc

6

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

7

Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

8

Chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở

9

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

10

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch

11

Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

12

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã

13

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã

*Lưu ý:

- Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:

+ Tuân thủ theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; không tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.

+ Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ để triển khai thực hiện.

Quyết định 330/QĐ-UBND TPHCM 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2025. Bãi bỏ các quy trình nội bộ đã được phê duyệt trước đây đối với thủ tục hành chính nêu tại danh mục kèm theo Quyết định 330 QĐ UBND TPHCM ngày 25/7/2025.

*Trên đây là "Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết ra sao?"

Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025

Thủ tục chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã tại TPHCM từ ngày 25/7/2025 theo Quyết định 330/QĐ-UBND chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn chứng thực sau sáp nhập tỉnh thành cho cấp xã năm 2025?

Bộ Tư pháp đã có hướng dẫn cụ thể tại Công văn 4158/BTP-BTTP 2025 về một số vướng mắc trong lĩnh vực chứng thực như sau:

1. Về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

- Nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; khoản 1 Điều 1 của Nghị định 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Điều 14 của Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) thực hiện.

- Căn cứ Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP; khoản 1 Điều 1 của Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Điều 14 của Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo chất lượng hoạt động chứng thực.

- Hình thức văn bản, con dấu, ký văn bản thực hiện nhiệm vụ ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, Nghị quyết 190/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ về con dấu của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và hướng dẫn của Bộ Công an, Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư.

Cụ thể như sau:

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác sử dụng hình thức văn bản, con dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.

- Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng hình thức văn bản, con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và ký thừa ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.

Để thực hiện việc ủy quyền theo quy định tại Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tham mưu, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành văn bản quy định chi tiết phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Về phần ghi chú tại các mẫu lời chứng ở Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Thông tư 11/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp được điều chỉnh như sau:

- Thay thế đoạn: “Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế)” bằng “Chỉ ghi giấy tờ người yêu cầu chứng thực xuất trình (ví dụ: ông Nguyễn Văn A, Thẻ căn cước công dân số...; bà Nguyễn Thị B, Hộ chiếu số...)”.

- Thay thế đoạn: “Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện ghi rõ họ, chữ đệm và tên” tại phần ghi chú của các mẫu lời chúng có nội dung liên quan đến Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu bằng “Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người nhận ủy quyền thực hiện việc chứng thực đóng dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dẫn cấp xã hoặc đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện ghi rõ họ, chữ đệm và tên”.

Tối đa bao nhiêu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong một Ủy ban nhân dân xã?

Căn cứ theo Mục 1 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 hướng dẫn về số lượng Phó của tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã như sau:

Về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã
a) Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh
- Đối với 23 tỉnh, thành phố (mới) hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh: Thực hiện Kết luận số 169-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư nêu trên, trước mắt giữ nguyên số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập, bảo đảm trong thời hạn 05 năm số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh ở các tỉnh, thành phố (mới) cơ bản bố trí theo đúng quy định.
- Đối với 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp: Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 115/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021). Đối với các tỉnh, thành phố mà tại các văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc tại các Luật, Nghị quyết của Quốc hội có quy định về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định của các văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc tại Luật, Nghị quyết của Quốc hội.
b) Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã: UBND cấp xã có không quá 02 Phó Chủ tịch.

Theo đó, có tối đa 02 Phó Chủ tịch trong một Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất