|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4158/BTP-BTTP
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Mai Lương Khôi
|
|
Ngày ban hành:
|
11/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4158/BTP-BTTP
V/v hướng dẫn một số vướng mắc trong lĩnh vực
chứng thực
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 7 năm 2025
|
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố
Thực hiện Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày
19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước và căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 54 Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Bộ Tư pháp đã có Công văn số
3961/BTP-BTTP ngày 03/7/2025 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý bổ trợ tư
pháp. Nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực chứng thực
sau khi sắp xếp, tổ chức đơn vị hành chính các cấp và triển khai mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
Nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 5
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch; khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Điều 14 của Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp
xã) thực hiện.
Căn cứ Điều 14 Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể ủy
quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, khoản
1 Điều 1 của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP và Điều 14 của Nghị
định số 120/2025/NĐ-CP. Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng
thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo chất lượng hoạt động chứng thực.
Hình thức văn bản, con dấu, ký văn bản thực hiện
nhiệm vụ ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 7, khoản 8
và khoản 9 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Nghị
quyết số 190/NQ-CP ngày 26/6/2025 của Chính phủ về con dấu của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và hướng dẫn của Bộ Công an, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày
05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Cụ thể như sau:
- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác sử dụng hình thức văn bản, con dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức
mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.
- Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng
hình thức văn bản, con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và ký thừa ủy quyền để thực
hiện nhiệm vụ được ủy quyền.
Để thực hiện việc ủy quyền theo quy định tại Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Bộ
Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tham mưu, trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành văn bản quy định chi tiết phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Về phần ghi chú tại các mẫu lời chứng ở
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Thông tư số
11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp được
điều chỉnh như sau:
- Thay thế đoạn: “Nếu chọn loại giấy tờ nào thì
gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch
ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy
tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế)” bằng “Chỉ
ghi giấy tờ người yêu cầu chứng thực xuất trình (ví dụ: ông Nguyễn Văn A, Thẻ
căn cước công dân số…; bà Nguyễn Thị B, Hộ chiếu số...)”.
- Thay thế đoạn: “Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện ghi rõ họ,
chữ đệm và tên” tại phần ghi chú của các mẫu lời chứng có nội dung liên
quan đến Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu bằng “Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người nhận ủy quyền thực hiện
việc chứng thực; đóng dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện
ghi rõ họ, chữ đệm và tên”.
3. Điều 6 Nghị định số
23/2015/NĐ-CP quy định: “Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ
sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ
trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất
trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết”.
Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng
thực gây tốn kém thời gian, chi phí cho người dân. Để khắc phục tình trạng này
và giảm tải khối lượng công việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đề nghị Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thực hiện
nghiêm quy định nêu trên, đồng thời tăng cường quán triệt Chỉ thị số 17/CT-TTg
ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng
lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện
thủ tục hành chính.
Bộ Tư pháp trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố phối hợp thực hiện. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu
địa phương gặp vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến, phản hồi đến Bộ Tư pháp (qua Cục
Bổ trợ tư pháp) để kịp thời xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Lê Thành Long (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để ph/h);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để th/h);
- Lưu: VT, BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
Công văn 4158/BTP-BTTP năm 2025 hướng dẫn vướng mắc trong lĩnh vực chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 4158/BTP-BTTP ngày 11/07/2025 hướng dẫn vướng mắc trong lĩnh vực chứng thực do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
16/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2025
Ban hành:
04/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
2.519
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|