Thu nhập bình quân của người lao động trong quý I/2026 là bao nhiêu theo báo cáo của Cục Thống kê?
Ngày 4/4/2026, Cục Thống kê đã có Thông cáo báo chí về tình hình lao động, việc làm quý I năm 2026 (sau đây gọi tắt là Báo cáo tình hình lao động)
Tải về Thông báo về tình hình lao động, việc làm quý I năm 2026
Theo Mục 4 Báo cáo tình hình lao động, Cục Thống kê có nêu chi tiết về "Thu nhập bình quân của người lao động" như sau:
Thu nhập bình quân của người lao động
Trong quý I năm 2026, thu nhập bình quân tháng của người lao động tiếp tục được cải thiện, đạt 9,0 triệu đồng, tăng 329,2 nghìn đồng (tương ứng 3,8%) so với quý trước và tăng 705,7 nghìn đồng (tương ứng 8,5%) so với cùng kỳ năm trước. Thu nhập bình quân tháng của lao động nam cao gấp 1,31 lần lao động nữ (10,1 triệu đồng so với 7,7 triệu đồng). Thu nhập bình quân tháng của lao động khu vực thành thị cao gấp 1,34 lần khu vực nông thôn (10,7 triệu đồng so với 7,9 triệu đồng). Mức tăng thu nhập của người lao động, trong bối cảnh lạm phát được kiểm soát, góp phần cải thiện thu nhập thực và đời sống của người lao động.
So với cùng kỳ năm trước, thu nhập bình quân tháng của người lao động quý I năm 2026 tăng lên ở ba khu vực kinh tế. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có mức tăng cao nhất, đạt 5,5 triệu đồng, tăng 13,1% (tương ứng tăng 636 nghìn đồng) so với cùng kỳ năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 9,8 triệu đồng, tăng 7,4% (tương ứng tăng 669 nghìn đồng); khu vực dịch vụ đạt 10,6 triệu đồng, tăng 7,1% (tương ứng tăng 702 nghìn đồng).
Quý I năm 2026, thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương là 10,0 triệu đồng, tăng 6,6%, tương ứng tăng 622 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước. Lao động nam có mức thu nhập bình quân cao hơn mức thu nhập bình quân của lao động nữ là 1,11 lần (10,5 triệu đồng so với 9,5 triệu đồng). Lao động làm việc trong khu vực thành thị có mức thu nhập bình quân là 11,2 triệu đồng, gấp 1,23 lần mức thu nhập bình quân của lao động ở khu vực nông thôn (9,1 triệu đồng).
Theo đó thu nhập bình quân của người lao động trong quý I/2026 là 9.000.000 đồng/tháng (9 triệu đồng/tháng).
- So với quý IV/2025: tăng 329,2 nghìn đồng ~ 3,8%
- So với quý I/2025: tăng 705,7 nghìn đồng ~ 8,5%
*Trên đây là thông tin về "thu nhập bình quân của người lao động trong quý I/2026 là bao nhiêu theo báo cáo của Cục Thống kê"

Thu nhập bình quân của người lao động trong quý I/2026 là bao nhiêu theo báo cáo của Cục Thống kê? (Hình từ Internet)
Tiếp tục tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 thực hư thế nào?
Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Tải về dự thảo Nghị định
Dự kiến nếu được thông qua, dự thảo Nghị định sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Tại Điều 3 dự thảo Nghị định đề xuất mức tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...
Dự kiến, lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 sẽ tăng lên mức 2.530.000 đồng/tháng, thay thế cho mức 2.340.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024 tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Tổng hợp 20 mức lương cơ sở thay đổi qua các năm ra sao?
Tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm
STT | Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở (đồng/tháng) |
1 | Từ 01/01/1995 - hết 12/1996 | 120.000 |
2 | Từ 01/01/1997 - hết 12/1999 | 144.000 |
3 | Từ 01/01/2000 - hết 12/2000 | 180.000 |
4 | Từ 01/01/2001 - hết 12/2003 | 210.000 |
5 | Từ 01/10/2004 - hết 9/2005 | 290.000 |
6 | Từ 01/10/2005 - hết 9/2006 | 350.000 |
7 | Từ 01/10/2006 - hết 12/2007 | 450.000 |
8 | Từ 01/01/2008 - hết 4/2008 | 540.000 |
9 | Từ 01/05/2009 - hết 4/2009 | 650.000 |
10 | Từ 01/05/2010 - hết 4/2011 | 730.000 |
11 | Từ 01/05/2011 - hết 4/2012 | 830.000 |
12 | Từ 01/05/2012 - hết 6/2013 | 1.050.000 |
13 | Từ 01/07/2013 - hết 4/2016 | 1.150.000 |
14 | Từ 01/05/2016 - hết 06/2017 | 1.210.000 |
15 | Từ 01/07/2017 - hết 06/2018 | 1.300.000 |
16 | Từ 01/07/2018 - hết 06/2019 | 1.390.000 |
17 | Từ 01/07/2019 - hết 06/2023 | 1.490.000 |
18 | Từ 01/07/2023 - hết 06/2024 | 1.800.000 |
19 | Từ 01/7/2024 - nay | 2.340.000 |
20 | Từ 01/07/2026 | 2.530.000 |
Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định, lương cơ sở dùng để làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng sau:
(1) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).
(2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).
(3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).
(4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
(5) Người làm việc trong chi tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ- CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP).
(6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
(7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
(8) Người hưởng lương làm việc trong tổ chức cơ yếu.
(9) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân.
(10) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];