- Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG sửa đổi Thông tư 01 về phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài?
- Phương thức lập, gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng giữa Tòa án và Cơ quan đại diện ra sao?
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như thế nào?
Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG sửa đổi Thông tư 01 về phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài?
Ngày 27/5/2026, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Ngoại giao đã phối hợp ban hành Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài.
>>> TẢI VỀ Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG quy định sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG như sau: Thông tư liên tịch 01 2026 của tòa án
*Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
Giải thích từ ngữ Sửa đổi Thông tư 01 phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện
Trong Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:Thông tư liên tịch 01 2026 của tòa án
(1) “Tống đạt văn bản tố tụng” là việc Cơ quan đại diện gửi văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.
(2) “Thông báo văn bản tố tụng” là việc Cơ quan đại diện niêm yết công khai tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan đại diện văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo cho đương sự ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
(3) “Chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng” là một hoặc một số chi phí sau đây: chi phí sao chụp văn bản tố tụng, chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước, chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài, chi phí dịch thuật, chi phí chứng thực, chi phí khác.
(4) “Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước” là khoản tiền phải trả để Tòa án gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.
(5) “Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài” là khoản tiền phải trả để Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng và gửi kết quả thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hoặc kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.
(6) “Chi phí dịch thuật, chi phí chứng thực” là khoản tiền phải trả để dịch văn bản tố tụng, chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp văn bản này được thông báo cho đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.Sửa đổi Thông tư 01 phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện
(7) “Chi phí khác” là chi phí liên quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài, phù hợp với tính chất, nội dung của vụ việc, vụ án, được xác định theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(8) “Dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm” là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu phẩm đến địa chỉ nhận; bưu phẩm được gắn số hiệu để theo dõi, định vị trong quá trình chuyển phát.”.
*Lưu ý: Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG có hiệu lực từ 1/6/2026.Sửa đổi Thông tư 01 phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện

Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG sửa đổi Thông tư 01 về phối hợp giữa Tòa án và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài?
Phương thức lập, gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng giữa Tòa án và Cơ quan đại diện ra sao?
Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG quy định về các phương thức lập, gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng giữa Tòa án và Cơ quan đại diện như sau:
(1) Tòa án và Cơ quan đại diện lập, gửi cho nhau các hồ sơ sau đây bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm:
- Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng;
- Hồ sơ đề nghị thông báo văn bản tố tụng;
- Hồ sơ thông báo kết quả thực hiện tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng.
(2) Trường hợp hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa Tòa án và Cơ quan đại diện được kết nối, liên thông với nhau, thì Tòa án và Cơ quan đại diện lập, gửi cho nhau các hồ sơ quy định tại điểm b và c của (1) bằng văn bản điện tử có chữ ký số.Thông tư liên tịch 01 2026 của tòa án
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:
- Độc lập theo thẩm quyền xét xử.
- Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.
- Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.
- Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
- Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
- Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
- Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
- Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
- Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];